Phạm Đức Thắng
Giới thiệu về bản thân
a) Chứng minh \(\hat{A B C} = \hat{C H M}\).
Vì \(A M , C N\) là các đường cao của \(\Delta A B C\)nên \(A M ⊥ B C\) và \(C N ⊥ A B\)
Suy ra \(\hat{B M H} = \hat{B N H} = 9 0^{\circ}\).
Gọi \(F\) là trung điểm của \(H B\).
Xét tam giác \(H N B\) có \(\hat{H N B} = 9 0^{\circ}\) và \(N F\)là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền nên \(F N = F H = F B = \frac{1}{2} B H\) (1)
Xét tam giác \(H M B\) có \(\hat{H M B} = 9 0^{\circ}\) và \(M F\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền nên \(F M = F H = F B = \frac{1}{2} B H\) (2)
Suy ra \(B N H M\) là tứ giác nội tiếp đường tròn tâm \(F\), đường kính \(H B\).
Do đó \(\hat{M B N} + \hat{N H M} = 18 0^{\circ}\) (tổng hai góc đối bằng \(18 0^{\circ}\).
hay \(\hat{C B A} + \hat{N H M} = 18 0^{\circ}\).
Mà \(\hat{M B N} + \hat{N H M} = 18 0^{\circ}\) (hai góc kề bù) do đó \(\hat{C B A} = \hat{M B N}\).
b) Chứng minh \(\hat{A D C} = \hat{A H C}\).
Tứ giác \(B N H M\) nội tiếp nên \(\hat{M B N} + \hat{N H M} = 18 0^{\circ}\)
Mà \(\hat{A H C} = \hat{N H M}\) (đối đỉnh) nên \(\hat{M B N} + \hat{A H C} = 18 0^{\circ}\) hay \(\hat{A B C} + \hat{A H C} = 18 0^{\circ}\)
Mặt khác tứ giác \(B N H M\) nội tiếp đường tròn tâm \(\left(\right. O \left.\right)\) nên \(\hat{A D C} + \hat{A B C} = 18 0^{\circ}\).
Do đó \(\hat{A D C} = \hat{A H C}\).
c) Chứng minh \(\hat{M A C} = \hat{M N C}\).
Ta chứng minh \(A C M N\) là tứ giác nội tiếp.
Gọi \(E\) là trung điểm \(A C\).
Xét tam giác \(A M C\) có \(\hat{A M C} = 9 0^{\circ}\) và \(M E\)là đường trung tuyến nên \(E M = E C = E A = \frac{1}{2} A C\) (3)
Xét tam giác \(A N C\) có \(\hat{A N C} = 9 0^{\circ}\) và \(N E\) là đường trung tuyến nên \(E N = E C = E A = \frac{1}{2} A C\) (4)
Từ (3) và (4) suy ra \(E M = E N = E C = E A\).
Vậy tứ giác \(A C M N\) nội tiếp được đường tròn có tâm \(E\) đường kính \(A C\).
Suy ra \(\hat{M A C} = \hat{M N C}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(M C\) của đường tròn tâm \(E\)).
d) Chứng minh \(\hat{M A C} + 9 0^{\circ} = \hat{A N M}\).
Ta có \(\hat{M A C} + \hat{A C M} = 9 0^{\circ}\) (hai góc phụ nhau)
Hay \(\hat{A C M} = 9 0^{\circ} - \hat{M A C}\)
Mà \(\hat{A C M} + \hat{A N M} = 18 0^{\circ}\) (tứ giác \(A C M N\) nội tiếp được đường tròn) nên \(9 0^{\circ} - \hat{M A C} + \hat{A N M} = 18 0^{\circ}\)
Suy ra \(\hat{M A C} + 9 0^{\circ} = \hat{A N M}\).
Chứng minh tứ giác \(B F H D\) nội tiếp.
Xét đường tròn \(\left(\right. I \left.\right)\) có \(\hat{C F B} = 9 0^{\circ}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Suy ra \(C F ⊥ A B\).
\(\hat{C F B} = 9 0^{\circ}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Suy ra \(B E ⊥ A C\)
Mà \(C F\) cắt \(B E\) tại \(H\) nên \(H\) là trực tâm của tam giác \(A B C\)
Hay \(A H ⊥ B C\), suy ra \(\hat{H D B} = 9 0^{\circ}\)
Gọi \(K\) là trung điểm \(B H\).
Xét tam giác \(H D B\) có \(\hat{H D B} = 9 0^{\circ}\) và \(D K\)là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền nên \(K D = K H = K B = \frac{1}{2} B H\) (1)
Xét tam giác \(H F B\) có \(\hat{H F B} = 9 0^{\circ}\) và \(E K\)là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền nên \(K E = K H = K B = \frac{1}{2} H B\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(K B = K H = K F = K D\).
Vậy tứ giác \(B F H D\) nội tiếp được đường tròn có tâm \(K\) đường kính \(B H\).
b) Chứng minh tứ giác \(A B D E\) nội tiếp.
Gọi \(O\) là trung điểm \(A B\).
Xét tam giác \(A D B\) có \(\hat{A D B} = 9 0^{\circ}\) và \(D O\)là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền nên \(O D = O A = O B = \frac{1}{2} A B\) (3)
Xét tam giác \(A E B\) có \(\hat{A E B} = 9 0^{\circ}\) và \(E O\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền nên \(O E = O A = O B = \frac{1}{2} A B\) (4)
Từ (3) và (4) suy ra \(O D = O E = O A = O B\).
Vậy tứ giác \(A B D E\) nội tiếp được đường tròn có tâm \(O\) đường kính \(A B\).
a) Chứng minh \(B C D E\) là tứ giác nội tiếp.
Gọi \(O\) là trung điểm \(B C\).
Vì \(B D , C E\) là các đường cao của \(\Delta A B C\)nên \(B D ⊥ A C\) và \(C E ⊥ A B\)
Suy ra \(\hat{B D C} = \hat{B E C} = 9 0^{\circ}\).
Xét tam giác \(B D C\) có \(\hat{B D C} = 9 0^{\circ}\) và \(D O\)là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền nên \(O D = O C = O B = \frac{1}{2} B C\) (1)
Xét tam giác \(B E C\) có \(\hat{B E C} = 9 0^{\circ}\) và \(E O\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền nên \(O E = O C = O B = \frac{1}{2} B C\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(O D = O E = O C = O B\).
Vậy tứ giác \(B C D E\) nội tiếp được đường tròn có tâm \(O\) là trung điểm \(B C\).
b) Chứng minh \(A D H E\) là tứ giác nội tiếp.
Vì \(B D , C E\) là các đường cao của \(\Delta A B C\)nên \(B D ⊥ A C\) và \(C E ⊥ \&\text{nbsp}; A B\).
Gọi \(M\) là trung điểm \(A H\) (học sinh tự vẽ thêm trên hình)
Xét tam giác \(A D H\) có \(\hat{A D H} = 9 0^{\circ}\) và \(D M\)là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền nên \(M D = M A = M H = \frac{1}{2} A H\) (3)
Xét tam giác \(A E H\) có \(\hat{A E H} = 9 0^{\circ}\) và \(E M\)là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền nên \(M E = M A = M H = \frac{1}{2} A H\) (4)
Từ (3) và (4) suy ra \(A D H E\) là tứ giác nội tiếp đường tròn tâm \(M\) là trung điểm \(A H\), đường kính \(A H\).
a) \(\Delta C E F \sim \Delta C B A\) (g-g) suy ra \(\frac{C F}{C E} = \frac{A C}{B C}\) nên
\(\Delta C F A \sim \Delta C E B\) (c-g-c) suy ra \(\frac{A F}{B E} = \frac{A C}{B C}\) hay \(\frac{A F}{B E} = cos C\).
Vậy \(A F = B E . cos C\).
b) Vì \(\Delta A B C\) có \(\hat{A} = 9 0^{\circ}\) nên \(A B = sin C . B C = 0 , 6.10 = 6\) cm.
Suy ra \(A C = 8\) cm nên \(A E = E C = 4\) cm.
Mà \(E F = sin C . E C = 0 , 6.4 = 2 , 4\) cm.
Suy ra \(F C = 3 , 2\) cm (Định lí Pythagore)
\(S_{A B F E} \&\text{nbsp}; = S_{A B C} \&\text{nbsp}; - S_{C F E} \&\text{nbsp}; = \frac{1}{2} . \left(\right. A B . A C - E F . F C \left.\right) = \frac{1}{2} \left(\right. 6 \cdot 8 - 2 , 4 \cdot 3 , 2 \left.\right) = 20 , 16\) (cm\(^{2}\)).
a) Để giải phương trình đã cho ta giải hai phương trình sau:
(1) \(3 x - 2 = 0\)
\(3 x = 2\)
\(x = \frac{2}{3}\)
(2) \(2 x + 1 = 0\)
\(2 x = - 1\)
\(x = \frac{- 1}{2}\).
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là \(x = \frac{2}{3}\)và \(x = \frac{- 1}{2}\).
a) Gọi số tuổi của bạn An là \(x\) (tuổi), \(x \in \mathbb{N}^{*}\).
Bất đẳng thức để mô tả bạn An ít nhất \(18\) tuổi mới được đi bầu cử đại biểu Quốc hội là: \(x \geq 18\).
b) Gọi khối lượng thang máy chở được là \(a\) kg, \(a > 0\).
Bất đẳng thức để mô tả một thang máy chở được tối đa \(700\) kg là: \(0 < a \leq 700\).
c) Gọi số tiền mua hàng là \(x\) (triệu đồng), \(x > 0\).
Bất đẳng thức để mô tả bạn phải mua hàng có tổng trị giá ít nhất \(1\) triệu đồng mới được giảm giá là \(x \geq 1\).
d) \(2 x - 3 > - 7 x + 2\).
a) Gọi số tuổi của bạn An là \(x\) (tuổi), \(x \in \mathbb{N}^{*}\).
Bất đẳng thức để mô tả bạn An ít nhất \(18\) tuổi mới được đi bầu cử đại biểu Quốc hội là: \(x \geq 18\).
b) Gọi khối lượng thang máy chở được là \(a\) kg, \(a > 0\).
Bất đẳng thức để mô tả một thang máy chở được tối đa \(700\) kg là: \(0 < a \leq 700\).
c) Gọi số tiền mua hàng là \(x\) (triệu đồng), \(x > 0\).
Bất đẳng thức để mô tả bạn phải mua hàng có tổng trị giá ít nhất \(1\) triệu đồng mới được giảm giá là \(x \geq 1\).
d) \(2 x - 3 > - 7 x + 2\).