Hoàng Khánh Đan
Giới thiệu về bản thân

a) Do \(� � , � �\) là hai tiếp tuyến cắt nhau của đường tròn \(\left(\right. � \left.\right)\) nên \(\hat{� � �} = \hat{� � �} = 9 0^{\circ}\).
Gọi \(�\) là trung điểm \(� �\).
Xét tam giác \(� � �\) vuông tại \(�\) có \(� �\) là trung tuyến ứng với cạnh huyền nên \(� � = � � = � � = \frac{1}{2} � �\) (1)
Xét tam giác \(� � �\) vuông tại \(�\) có \(� �\) là trung tuyến ứng với cạnh huyền nên \(� � \&\text{nbsp}; = � � = � � = \frac{1}{2} � �\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(� � = � � = � � = � �\).
Suy ra \(� , �\) thuộc đường tròn tâm \(�\) đường kính \(� �\).
b) Ta có \(� � . � � = \frac{� �}{2} . 2 � � = � � . � �\).
c) Gọi \(�\) là trung điểm \(� �\), do \(�\) là trọng tâm \(\Delta � � �\) nên \(� \in � �\) và \(\frac{� �}{� �} = \frac{1}{3}\).
Mặt khác \(\frac{� �}{� �} = \frac{1}{3}\) \(\left(\right.\)vì \(� � = \frac{� �}{2} = \frac{� �}{2}\) nên \(� � = \frac{� �}{3} \left.\right)\)
Suy ra \(\frac{� �}{� �} = \frac{� �}{� �}\), theo định lí Thalès đảo ta có:
\(� �\) // \(� �\).
d) Gọi \(�^{'}\) là giao điểm của \(� �\) và \(� �\) suy ra \(�^{'}\) là trọng tâm \(\Delta � � �\).
Nên \(\frac{�^{'} �}{� �} = \frac{1}{3} = \frac{� �}{� �^{'}}\)
Theo định lý Thalès đảo ta có \(� �^{'}\) // \(� �\) (1)
\(� �\) là đường trung bình trong \(\Delta � � �\) suy ra \(� �\) // \(� �\), mà \(� � ⊥ � �\) (cmt) nên \(� � ⊥ � �\), nghĩa là \(� � ⊥ � �\) (2).
Từ (1) và (2) suy ra \(� � ⊥ � �^{'}\),
Lại có \(� �^{'} ⊥ � �\) (vì \(� � ⊥ � �\)) nên \(�\) là trực tâm \(\Delta � � �^{'}\)
Suy ra \(� � ⊥ �^{'} �\) tức là \(� � ⊥ � �\).

a) Tứ giác $BCED$ nội tiếp, $C$ thuộc đường tròn đường kính $AB$ suy ra \widehat{ACB}=90^\circ$ (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Suy ra \(\hat{� � �} = 9 0^{\circ}\).
Mặt khác \(� � ⊥ � �\) tại \(�\) (gt) suy ra \(\hat{� � �} = 9 0^{\circ}\).
Gọi \(�\) là trung điểm của \(� �\).
Xét tam giác \(� � �\) có \(\hat{� � �} = 9 0^{\circ}\) và \(� �\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền nên \(� � = � � = � � = \frac{1}{2} � �\).
Xét tam giác \(� � �\) có \(\hat{� � �} = 9 0^{\circ}\) và \(� �\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền nên \(� � = � � = � � = \frac{1}{2} � �\).
Suy ra \(� � � �\) là tứ giác nội tiếp đường tròn tâm \(�\), đường kính \(� �\).
b) Xét \(\Delta � � �\) và \(\Delta � � �\) có:
\(\hat{� � �}\) chung
\(\hat{� � �} = \hat{� � �} = 9 0^{\circ}\)
Suy ra \(\Delta � � � \sim \Delta � � �\) (g.g)
Suy ra \(\frac{� �}{� �} = \frac{� �}{� �}\) (cặp cạnh tương ứng tỉ lệ) hay \(� � . � � = � � . � �\).
Mà \(�\) là trung điểm của \(� �\) (gt) suy ra \(� � = \frac{1}{2} � �\)
\(�\) là tâm đường tròn đường kính \(� �\) (gt) nên \(� � = \frac{1}{2} � �\)
Suy ra \(� � = \frac{1}{2} � � = \frac{1}{2} . \frac{1}{2} � � = \frac{1}{4} � �\)
Do đó, \(� � . � � = \frac{1}{4} � � . � � = \frac{� �^{2}}{4}\) (đpcm).

a) Chứng minh \(\hat{� � �} = \hat{� � �}\).
Vì \(� � , � �\) là các đường cao của \(\Delta � � �\) nên \(� � ⊥ � �\) và \(� � ⊥ � �\)
Suy ra \(\hat{� � �} = \hat{� � �} = 9 0^{\circ}\).
Gọi \(�\) là trung điểm của \(� �\).
Xét tam giác \(� � �\) có \(\hat{� � �} = 9 0^{\circ}\) và \(� �\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền nên \(� � = � � = � � = \frac{1}{2} � �\) (1)
Xét tam giác \(� � �\) có \(\hat{� � �} = 9 0^{\circ}\) và \(� �\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền nên \(� � = � � = � � = \frac{1}{2} � �\) (2)
Suy ra \(� � � �\) là tứ giác nội tiếp đường tròn tâm \(�\), đường kính \(� �\).
Do đó \(\hat{� � �} + \hat{� � �} = 18 0^{\circ}\) (tổng hai góc đối bằng \(18 0^{\circ}\).
hay \(\hat{� � �} + \hat{� � �} = 18 0^{\circ}\).
Mà \(\hat{� � �} + \hat{� � �} = 18 0^{\circ}\) (hai góc kề bù) do đó \(\hat{� � �} = \hat{� � �}\).
b) Chứng minh \(\hat{� � �} = \hat{� � �}\).
Tứ giác \(� � � �\) nội tiếp nên \(\hat{� � �} + \hat{� � �} = 18 0^{\circ}\)
Mà \(\hat{� � �} = \hat{� � �}\) (đối đỉnh) nên \(\hat{� � �} + \hat{� � �} = 18 0^{\circ}\) hay \(\hat{� � �} + \hat{� � �} = 18 0^{\circ}\)
Mặt khác tứ giác \(� � � �\) nội tiếp đường tròn tâm \(\left(\right. � \left.\right)\) nên \(\hat{� � �} + \hat{� � �} = 18 0^{\circ}\).
Do đó \(\hat{� � �} = \hat{� � �}\).
c) Chứng minh \(\hat{� � �} = \hat{� � �}\).
Ta chứng minh \(� � � �\) là tứ giác nội tiếp.
Gọi \(�\) là trung điểm \(� �\).
Xét tam giác \(� � �\) có \(\hat{� � �} = 9 0^{\circ}\) và \(� �\) là đường trung tuyến nên \(� � = � � = � � = \frac{1}{2} � �\) (3)
Xét tam giác \(� � �\) có \(\hat{� � �} = 9 0^{\circ}\) và \(� �\) là đường trung tuyến nên \(� � = � � = � � = \frac{1}{2} � �\) (4)
Từ (3) và (4) suy ra \(� � = � � = � � = � �\).
Vậy tứ giác \(� � � �\) nội tiếp được đường tròn có tâm \(�\) đường kính \(� �\).
Suy ra \(\hat{� � �} = \hat{� � �}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(� �\) của đường tròn tâm \(�\)).
d) Chứng minh \(\hat{� � �} + 9 0^{\circ} = \hat{� � �}\).
Ta có \(\hat{� � �} + \hat{� � �} = 9 0^{\circ}\) (hai góc phụ nhau)
Hay \(\hat{� � �} = 9 0^{\circ} - \hat{� � �}\)
Mà \(\hat{� � �} + \hat{� � �} = 18 0^{\circ}\) (tứ giác \(� � � �\) nội tiếp được đường tròn) nên \(9 0^{\circ} - \hat{� � �} + \hat{� � �} = 18 0^{\circ}\)
Suy ra \(\hat{� � �} + 9 0^{\circ} = \hat{� � �}\).

a) Chứng minh tứ giác \(� � � �\) nội tiếp.
Xét đường tròn \(\left(\right. � \left.\right)\) có \(\hat{� � �} = 9 0^{\circ}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Suy ra \(� � ⊥ � �\).
\(\hat{� � �} = 9 0^{\circ}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Suy ra \(� � ⊥ � �\)
Mà \(� �\) cắt \(� �\) tại \(�\) nên \(�\) là trực tâm của tam giác \(� � �\)
Hay \(� � ⊥ � �\), suy ra \(\hat{� � �} = 9 0^{\circ}\)
Gọi \(�\) là trung điểm \(� �\).
Xét tam giác \(� � �\) có \(\hat{� � �} = 9 0^{\circ}\) và \(� �\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền nên \(� � = � � = � � = \frac{1}{2} � �\) (1)
Xét tam giác \(� � �\) có \(\hat{� � �} = 9 0^{\circ}\) và \(� �\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền nên \(� � = � � = � � = \frac{1}{2} � �\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(� � = � � = � � = � �\).
Vậy tứ giác \(� � � �\) nội tiếp được đường tròn có tâm \(�\) đường kính \(� �\).
b) Chứng minh tứ giác \(� � � �\) nội tiếp.
Gọi \(�\) là trung điểm \(� �\).
Xét tam giác \(� � �\) có \(\hat{� � �} = 9 0^{\circ}\) và \(� �\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền nên \(� � = � � = � � = \frac{1}{2} � �\) (3)
Xét tam giác \(� � �\) có \(\hat{� � �} = 9 0^{\circ}\) và \(� �\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền nên \(� � = � � = � � = \frac{1}{2} � �\) (4)
Từ (3) và (4) suy ra \(� � = � � = � � = � �\).
Vậy tứ giác \(� � � �\) nội tiếp được đường tròn có tâm \(�\) đường kính \(� �\).

a) Chứng minh \(� � � �\) là tứ giác nội tiếp.
Gọi \(�\) là trung điểm \(� �\).
Vì \(� � , � �\) là các đường cao của \(\Delta � � �\) nên \(� � ⊥ � �\) và \(� � ⊥ � �\)
Suy ra \(\hat{� � �} = \hat{� � �} = 9 0^{\circ}\).
Xét tam giác \(� � �\) có \(\hat{� � �} = 9 0^{\circ}\) và \(� �\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền nên \(� � = � � = � � = \frac{1}{2} � �\) (1)
Xét tam giác \(� � �\) có \(\hat{� � �} = 9 0^{\circ}\) và \(� �\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền nên \(� � = � � = � � = \frac{1}{2} � �\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(� � = � � = � � = � �\).
Vậy tứ giác \(� � � �\) nội tiếp được đường tròn có tâm \(�\) là trung điểm \(� �\).
b) Chứng minh \(� � � �\) là tứ giác nội tiếp.
Vì \(� � , � �\) là các đường cao của \(\Delta � � �\) nên \(� � ⊥ � �\) và \(� � ⊥ \&\text{nbsp}; � �\).
Gọi \(�\) là trung điểm \(� �\) (học sinh tự vẽ thêm trên hình)
Xét tam giác \(� � �\) có \(\hat{� � �} = 9 0^{\circ}\) và \(� �\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền nên \(� � = � � = � � = \frac{1}{2} � �\) (3)
Xét tam giác \(� � �\) có \(\hat{� � �} = 9 0^{\circ}\) và \(� �\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền nên \(� � = � � = � � = \frac{1}{2} � �\) (4)
Từ (3) và (4) suy ra \(� � � �\) là tứ giác nội tiếp đường tròn tâm \(�\) là trung điểm \(� �\), đường kính \(� �\).
Ta có: AI+IO=AO
=>\(I O = A O - A I = \frac{1}{3} R\)
Xét (O) có
ΔCED nội tiếp
CD là đường kính
Do đó: ΔCED vuông tại E
Xét ΔCOI vuông tại O và ΔCED vuông tại E có
\(\hat{O C I}\) chung
Do đó: ΔCOI~ΔCED
=>\(\frac{O I}{E D} = \frac{C O}{C D}\)
=>\(\frac{\frac{1}{3} R}{E D} = \frac{1}{2}\)
=>\(E D = \frac{1}{3} R \cdot 2 = \frac{2}{3} R\)
ΔCED vuông tại E
=>\(C E^{2} + E D^{2} = C D^{2}\)
=>\(C E = \sqrt{\left(\left(\right. 2 R \left.\right)\right)^{2} - \left(\left(\right. \frac{2}{3} R \left.\right)\right)^{2}} = \sqrt{4 R^{2} - \frac{4}{9} R^{2}} = \sqrt{\frac{32}{9} R^{2}} = \frac{4 \sqrt{2}}{3} \cdot R\)
Pitago: \(B C^{2} = A B^{2} + A C^{2} \Rightarrow B C^{2} - \left(\right. A B^{2} + A C^{2} \left.\right) = 0\)
Gọi các tiếp điểm với AB và AC là E và F
Do đường tròn (I) nội tiếp tam giác, theo t/c hai tiếp tuyến cắt nhau:
\(B D = B E\) ; \(A E = A F\) ; \(C D = C F\)
Mà \(B D + C D = B C ; A E + B E = A B ; A F + C F = A C\)
\(\Rightarrow B C + A B - A C = B D + C D + A B + B E - A F - C F = B D + B E = 2 B D\)
\(\Rightarrow B D = \frac{B C + A B - A C}{2}\)
Tương tự: \(B C + A C - A B = 2 D C \Rightarrow D C = \frac{B C + A C - A B}{2}\)
\(\Rightarrow B D . D C = \frac{1}{4} \left(\right. B C + A B - A C \left.\right) \left(\right. B C + A C - A B \left.\right) = \frac{1}{4} \left[\right. B C^{2} - \left(\left(\right. A B - A C \left.\right)\right)^{2} \left]\right.\)
\(= \frac{1}{4} \left(\right. B C^{2} - \left(\right. A B^{2} + A C^{2} \left.\right) + 2 A B . A C \left.\right) = \frac{1}{2} A B . A C = S_{A B C}\)
Gọi D là tiếp điểm của đường tròn (I) với AB. Ta tính được BC = 15 ( cm )
\(A D = \frac{A B + A C - B C}{2} = \frac{9 + 12 - 15}{2} = 3 \left(\right. c m \left.\right)\)
Gọi N là giao điểm của BI và AC. Ta có:
\(\frac{B I}{B N} = \frac{B D}{B A} = \frac{6}{9} = \frac{2}{3} = \frac{B M}{B G} \Rightarrow\)IG // NM và \(I G = \frac{2}{3} N M\)
Lần lượt tính AN = 4,5 ( cm ) ; AM = 6 ( cm )
Suy ra NM = 1,5 ( cm ) nên IG = 1( cm )
Vậy IG = 1 ( cm )



Vẽ \(A K ⊥ B C\) tại K, \(A H ⊥ \&\text{nbsp}; D C\) tại \(H\).

Khi đó tứ giác \(A K C H\) là hình chữ nhật nên \(A K = C H\); \(A H = C K\)
Trong tam giác vuông \(A K B\) vuông tại \(K\) có \(A B = 10\) cm, \(\hat{A B K} = 7 0^{\circ}\)
\(A K = A B . \&\text{nbsp}; sin \&\text{nbsp}; 7 0^{\circ} = 10. sin \&\text{nbsp}; 7 0^{\circ}\) suy ra \(A K = C H = 10. sin \&\text{nbsp}; 7 0^{\circ}\)
hay \(D H = C D - H C = 15 - 10. sin \&\text{nbsp}; 7 0^{\circ}\)
\(B K = A B . cos \&\text{nbsp}; 7 0^{\circ} = 10. cos \&\text{nbsp}; 7 0^{\circ}\)
Suy ra \(C K = C B - B K = 13 - 10. cos \&\text{nbsp}; 7 0^{\circ}\)
hay \(A H = C K = 13 - 10. cos \&\text{nbsp}; 7 0^{\circ}\)
Theo định lí Pythagore trong tam giác vuông \(A D H\):
\(A D = \sqrt{A H^{2} + D H^{2}} = \sqrt{\left(\right. 13 - 10. cos 7 0^{\circ} \left.\right)^{2} + \left(\right. 15 - 10. sin 7 0^{\circ} \&\text{nbsp}; \left.\right)^{2}} \approx 11 , 1\) m.