Nguyễn Thu Ngân
Giới thiệu về bản thân
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Thu Ngân
0
0
0
0
0
0
0
2026-03-23 19:45:51
vui
2026-03-23 19:42:06
Để xác định hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng, chúng ta có thể sử dụng định luật bảo toàn năng lượng (biến thiên cơ năng) hoặc định luật II Newton. Ở đây, dùng phương pháp năng lượng sẽ nhanh gọn nhất:
$$A_{ms} = W_2 - W_1$$ $$\mu \cdot m \cdot g \cdot \cos(\alpha) \cdot s = m \cdot g \cdot h - \frac{1}{2} \cdot m \cdot v^2$$ Rút gọn khối lượng $m$ ở hai vế, ta có công thức tính hệ số ma sát $\mu$:
$$\mu \cdot g \cdot \cos(\alpha) \cdot s = g \cdot s \cdot \sin(\alpha) - \frac{1}{2} \cdot v^2$$
1. Phân tích các thông số:
- Góc nghiêng: $\alpha = 45^\circ$
- Chiều dài mặt phẳng nghiêng: $s = 25\text{ m}$
- Độ cao đỉnh dốc: $h = s \cdot \sin(45^\circ) = 25 \cdot \frac{\sqrt{2}}{2} = 12,5\sqrt{2}\text{ m}$
- Vận tốc đầu (tại đỉnh): $v_0 = 0\text{ m/s}$
- Vận tốc cuối (tại chân dốc): $v = 10\text{ m/s}$
- Gia tốc trọng trường: $g = 10\text{ m/s}^2$
2. Thiết lập phương trình:
Công của lực ma sát bằng độ biến thiên cơ năng của vật:$$A_{ms} = W_2 - W_1$$ $$\mu \cdot m \cdot g \cdot \cos(\alpha) \cdot s = m \cdot g \cdot h - \frac{1}{2} \cdot m \cdot v^2$$ Rút gọn khối lượng $m$ ở hai vế, ta có công thức tính hệ số ma sát $\mu$:
$$\mu \cdot g \cdot \cos(\alpha) \cdot s = g \cdot s \cdot \sin(\alpha) - \frac{1}{2} \cdot v^2$$
3. Thay số và tính toán:
$$10 \cdot \frac{\sqrt{2}}{2} \cdot 25 \cdot \mu = 10 \cdot 25 \cdot \frac{\sqrt{2}}{2} - \frac{1}{2} \cdot 10^2$$ $$125\sqrt{2} \cdot \mu = 125\sqrt{2} - 50$$ $$\mu = 1 - \frac{50}{125\sqrt{2}}$$ $$\mu = 1 - \frac{\sqrt{2}}{5} \approx 1 - 0,2828$$ $$\mu \approx 0,717$$ Kết quả: Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là khoảng $0,72$.
2026-03-23 19:40:05
Để tính tổng sản lượng xi măng của công ty A năm 2020 (năm ngoái), chúng ta có thể làm như sau: 1. Phân tích số liệu:
Nếu coi sản lượng năm 2020 là $100\%$ (hay $1$ đơn vị), thì sản lượng năm 2021 chiếm:
$$1 - \frac{97}{1000} = \frac{903}{1000}$$ (sản lượng năm 2020) Vậy, sản lượng năm 2020 là:
$$9487,6 : \frac{903}{1000} = 9487,6 \times \frac{1000}{903} = 10506,755...$$ Kết quả:
Tổng sản lượng sản xuất xi măng của công ty A năm ngoái xấp xỉ $10506,76$ nghìn tấn.
- Sản lượng năm 2021: $9487,6$ nghìn tấn.
- Mức giảm: $\frac{97}{1000}$ so với năm trước (năm 2020).
Nếu coi sản lượng năm 2020 là $100\%$ (hay $1$ đơn vị), thì sản lượng năm 2021 chiếm:
$$1 - \frac{97}{1000} = \frac{903}{1000}$$ (sản lượng năm 2020) Vậy, sản lượng năm 2020 là:
$$9487,6 : \frac{903}{1000} = 9487,6 \times \frac{1000}{903} = 10506,755...$$ Kết quả:
Tổng sản lượng sản xuất xi măng của công ty A năm ngoái xấp xỉ $10506,76$ nghìn tấn.
2026-03-20 12:09:05
Tôi sáng nay vừa bị lên thớt xonggggggggggggggg
2026-03-20 11:42:24
Để tìm một phân số bằng phân số đã cho, ta chỉ cần nhân cả tử số và mẫu số với cùng một số tự nhiên khác 0. Dưới đây là một vài ví dụ: 1. Các phân số bằng một phần ba ( ): Ta nhân cả tử và mẫu của lần lượt với 2, 3, 4, 5...
2. Các phân số bằng bốn phần năm ( ): Tương tự, ta nhân cả tử và mẫu của lần lượt với các số tự nhiên:
2. Các phân số bằng bốn phần năm ( ): Tương tự, ta nhân cả tử và mẫu của lần lượt với các số tự nhiên:
2026-03-20 11:41:16
Đây là một bài tập di truyền cơ bản về quy luật phân ly của Men-đen. Dựa trên dữ liệu đề bài cho:
a) Xác định kết quả khi lai hai cây thuần chủng hạt vàng và hạt xanh Vì P (thế hệ bố mẹ) là thuần chủng nên ta có:
Hạt vàng (AA) Hạt xanh (aa)
(A) ; (a)
Aa (100% hạt vàng)
b) Cho cây tự thụ phấn, viết sơ đồ lai và xác định tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở Khi cho tự thụ phấn, tức là cho : Sơ đồ lai từ đến :
Hạt vàng (Aa) Hạt vàng (Aa)
( ) ; ( ) Tỉ lệ tại :
- Hạt vàng (trội hoàn toàn): A
- Hạt xanh (lặn): a
a) Xác định kết quả khi lai hai cây thuần chủng hạt vàng và hạt xanh Vì P (thế hệ bố mẹ) là thuần chủng nên ta có:
- Cây hạt vàng thuần chủng có kiểu gen là: AA
- Cây hạt xanh thuần chủng có kiểu gen là: aa
Hạt vàng (AA) Hạt xanh (aa)
(A) ; (a)
Aa (100% hạt vàng)
Kết quả :
- Kiểu gen: 100% Aa
- Kiểu hình: 100% Hạt vàng
b) Cho cây tự thụ phấn, viết sơ đồ lai và xác định tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở Khi cho tự thụ phấn, tức là cho : Sơ đồ lai từ đến :
Hạt vàng (Aa) Hạt vàng (Aa)
( ) ; ( ) Tỉ lệ tại :
- Về kiểu gen:
- Về kiểu hình:
- Hạt vàng ( )
- Hạt xanh ( )
Đặc điểm | Tỉ lệ kết quả |
|---|---|
Tỉ lệ kiểu gen |
(hay 25% AA : 50% Aa : 25% aa) |
Tỉ lệ kiểu hình |
Hạt vàng :
Hạt xanh (hay 75% vàng : 25% xanh) |
2026-03-18 20:15:11
Giải bài toán tam giác cân tại GT: cân tại ( ); , ; , ; ; .
KL:
a)
b)
c)
d)
Lời giải chi tiết: a) Chứng minh Xét và có:
là đường trung bình của .
Theo tính chất đường trung bình: và . c) Chứng minh
KL:
a)
b)
c)
d)
Lời giải chi tiết: a) Chứng minh Xét và có:
- (giả thiết cân tại ).
- là góc chung.
- và (vì lần lượt là trung điểm).
Mà .
(cạnh - góc - cạnh).
(hai cạnh tương ứng).
là đường trung bình của .
Theo tính chất đường trung bình: và . c) Chứng minh
- Trong , hai đường trung tuyến và cắt nhau tại . Do đó, là trọng tâm của .
- Đường thẳng đi qua trọng tâm nên cũng là đường trung tuyến thứ ba của tam giác. Suy ra là trung điểm của .
- Vì cân tại , đường trung tuyến ứng với cạnh đáy đồng thời cũng là đường cao.
.
Mà nằm trên đường thẳng , nên .
- Vì là trọng tâm nên và .
- Xét , theo bất đẳng thức tam giác: .
Nhân cả 2 vế với : .
Vì nên . - Trong vuông tại , cạnh huyền luôn lớn hơn cạnh góc vuông : .
- Ta có hệ thức:
Thực tế, với là trọng tâm, ta có . Một cách tiếp cận khác:
.
Trong : (do cân tại vì ).
.
Để chứng minh , ta có thể sử dụng tính chất hình chiếu hoặc các bất đẳng thức phụ trong tam giác cân, tuy nhiên dựa trên các phần trên, đây là một bất đẳng thức luôn đúng do là cạnh bên lớn và là trung tuyến. -
Cộng vế với vế nhưng cần khéo léo hơn để khớp biểu thức đề bài:
Xét vuông tại , ta có .
Trong tam giác, tổng hai cạnh luôn lớn hơn cạnh thứ ba. Xét , ta có (tổng hai cạnh bên lớn hơn cạnh đáy).
Ghi chú: Câu (d) thường yêu cầu sử dụng tính chất trọng tâm và kết hợp với bất đẳng thức tam giác trong các tam giác nhỏ hoặc .
2026-03-17 21:41:01
có
2026-03-13 10:59:29
2026-02-06 20:06:14