Lục Thị Kim Thoa
Giới thiệu về bản thân
câu 1:
nhân vật trữ tình trong bài thơ trên là: người cháu
câu 2:
-Dáng hình:+ " lối rất quanh co". Miêu tả đặc điểm hình dáng uốn lượn, không thẳng, đặc trưng của những con ngõ nhỏ ở làng quê xưa.
+"Đường vàng rơm rạ" miêu tả màu sắc và bề mặt của con đường, gợi lên vẻ đẹp trù ph, ấm no của ngày mùa
-Trạng thái:+" Sáng nay rưng rức"
+"Trên luống ngô, khoai, lạc, rau khúc ngả buồn"
+"Chập trờn cánh chuồn / Nặng cơn mưa báo trước"
câu 3:
Biện pháp nhân hóa đã biến những hình ảnh bình dị của quê hương thành những chứng nhân cho tình cảm bà cháu, làm cho nỗi buồn trở nên mênh mông mà da diết hơn
câu 4:
Trong đoạn thơ trên, hai chữ "chùng chình" không chỉ đơn thuần miêu tả hành động mà còn mang hàm ý sâu sắc về thái độ sống và tâm lý con người trong xã hội hiện đại. Qua từ " chùng chình" tác giả muốn gửi gắm lời cảnh tỉnh về sự thức tỉnh lòng người. Đừng vì những cuộc vui rực rỡ, ồn ào ngoài kia mà bước đi chậm lại trên con đường trở về với những giá trị tinh thần giản dị và cao quý của quê hương gia đình
câu 5
Để tuổi trẻ trôi qua mà không nuối tiếc thì mỗi chúng ta cần biết trân trọng những giá trị đừng mải mê chạy theo những đám đông hay cuộc vui hào nhoáng mà quên mất những việc cần hoàn thành. Sống chủ động và không ngừng học hỏi nắm bắt cơ hội để học những kỹ năng sống những nét đẹp văn hóa truyền thống. đừng để khi già đi rồi mới nuối tiếc. Hãy sống trọn vẹn cho hiện tại, làm những điều mình đam mê và yêu thương ngày hôm nay. hãy sống sao cho xứng đáng để rồi sau này không phải nói hai từ giá như.
câu 1:
-trong hoàn cảnh sống xa quê hương ở một nơi đất khách quê người
+ thể hiện tâm trạng nhớ quê da diết, nỗi cô đơn xa xứ của nhân vật trữ tình khi sống ở một nơi xa lạ luôn tìm kiếm hình bóng quê hương qua những hình ảnh quen thuộc như nắng mây đồi núi nhưng nhận ra mọi thứ chỉ là ảo ảnh
câu 2
những hình ảnh khiến nhân vật ngỡ như quê ta:
-nắng:"nắng cũng quê ta"
-mây:"trắng màu mây bay phía xa"
-đồi;" đồi cũng nhuộm vàng trên đỉnh ngọn"
những hình ảnh thiên nhiên quen thuộc này tạo ra cảm giác gần gũi, khiến nhân vật bàng hoàng nhận ra sự giống nhau đến bất ngờ giữa nơi đất khách và quê hương mình
câu 3
cảm hứng chủ đạo của văn bản trên là nỗi nhớ quê hương da diết của nhân vật trữ tình khi đang ở nơi đất khách quê người
câu 4
sự khác nhau cơ bản là từ tâm trạng ngỡ ngàng, vui sướng(khổ 1) chuyển sang tâm trạng buồn bã, nhận thức rõ thân phận lữ thứ (khổ 3)
câu 5
-ấn tượng với hình ảnh " bụi đường cũng bụi của người ta"
vì đây là hình ảnh đắt giá, mộc mạc và cảm động nhất. Người lữ khách nhận ra rằng dù đang ở đâu, đi đến đâu, bụi đường nơi đó cũng là bụi đường của con người, của cuộc đời, và nỗi nhớ quê hương luôn đi cùng họ
câu 1: biểu cảm
câu 2: nhân vật trữ tình là: người lính
câu 3:
Nhận xét:+ thể thơ tự do các dòng thơ có độ dài ngắn khác nhau, không bị gò bó bởi niêm luật khắt khe giúp tác giả linh hoạt trong việc diễn đạt
+ Bố cục chia làm hai phần rõ rệt (I và II ) tương ứng với sự chuyển từ
suy tưởng, xót xa trước cảnh đất nước chia cắt sang hành động quyết
liệt và niềm vui vỡ òa khi phá tan các lớp hàng rào
+ Cấu trúc lặp ( điệp cấu trúc ) lặp lại cụm từ "anh đã cắt đến hàng
thứ..." ( nhất, hai, ba, cuối cùng) tạo nhịp điệu khẩn trương, như
những bước tấn công dồn dập của người lính
-Hình ảnh nghệ thuật sử dụng những hình ảnh giàu sức gợi, đối lập giữa cái tàn khốc của chiến tranh
-Ngôn ngữ giản dị, giàu nhạc điệu và cảm xúc kết hợp nhuần nhuyễn giữa lời kể tự sự và lời tâm tình biểu cảm
câu 4:
mạch cảm xúc của bài thơ vận động theo hành động của nhân vật trữ tình, đi từ nỗi đau chia cắt đến niềm vui hồi sinh. Nỗi xót xa trước thực tại chia cắt, mở đầu bằng sự đau xót khi nhìn cảnh đất nước bị ngăn cách bởi dây thép gai. Đó là nỗi đau khi sự sống bị tàn phá( cây chảy nhựa, sông gãy, cầu gãy) và kỉ niệm tình yêu bị chia lìa. Niềm hy vọng và quyết tâm cảm xúc chuyển sang thái độ khẩn trương náo nức. Theo mỗi nhịp cắt người lính cảm nhận sự sống đang hồi sinh.Thiên nhiên xanh lại kr niệm tình yêu đang tràn về, nhịp sống đời thường rộn rã trở lại. Niềm hạnh phúc vỡ òa, mạch cảm xúc đẩy lên cao trào thành lời kêu gọi xung phong quyết liệt. kết thúc là niềm kiêu hãnh và xúc động nghẹn ngào khi chứng kiến đất nước đang liền lại một dải
câu 5:
Từ văn bản trên em rút ra được thông điệp ý nghĩa nhất là sức mạnh của tình yêu thương và khát vọng hòa bình sẽ chữa lành mọi vết thương và xóa bỏ mọi sự chia cắt
câu 1: phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích trên là biểu cảm
câu 2:
- ba kiếp người bất hạnh:
+những người lính
+những người phụ nữ lỡ làng
+những kẻ hành khất
câu 3:
-việc sử dụng từ láy "lập lòe"và" văng vẳng" có hiệu quả cao trong việc mô tả và biểu cảm
- hai từ láy kết hợp với nhau tạo nên bức tranh tang thương, bi thảm, làm nổi bật giá trị nhân đạo sâu sắc của đoạn thơ
câu 4:
chủ đề: đoạn trích phản ánh chủ đề về nỗi đau khổ và số phận bi thảm của những kiếp người trong xã hội cũ. Tác giả nhấn mạnh đến sự bất công và oan trái mà con người phải chịu đựng .
cảm hứng chủ đạo: cảm hứng chủ đạo xuyên suốt trong đoạn trích là lòng nhân đạo sự xót thương vô hạn của Nguyễn Du trước những mảnh đời đau khổ. giọng điệu đau thương ai oán thể hiện sự đồng cảm sâu sắc của tác giả
câu 5:
Truyền thống nhân đạo của dân tộc ta là một giá trị văn hóa cốt lõi, thể hiện qua lòng thương người sâu sắc và tinh thần tương thân tương ái. Đoạn trích của nguyễn du là minh chứng hùng hồn cho truyền thống này, khơi dậy sự đồng cảm và trắc ẩn trong mỗi người về những kiếp người lầm than. truyền thống đó nhắc nhở cúng ta phải biết trân trọng cuộc sống hiện tại , sống có trách nhiệm hơn với cộng đồng, và luôn hướng tới việc giúp đỡ những mảnh đời bất hạnh, khó khăn.
câu 1: văn bản sử dụng ngôi kể thứ nhất
câu 2: văn bản được viết theo phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
Ngôn từ trong truyện được chọn lọc, giàu hình ảnh và cảm xúc, có tính gợi tả, gợi cảm. mục đính là để xây dựng hình tượng nhân vật, truyền tải nội dung tư tưởng và cảm xúc đến người đọc
câu 3: nêu một đặc điểm của thể loại truyện ngắn được thể hiện trong văn bản trên
một đặc điểm nổi bật của thể loại truyện ngắn thể hiện trong văn bản là cốt truyện đơn giản, tập trung vào một sự việc hoặc một vài sự việc liên quan đến đôi chim bồng chanh
câu 4:
Sự thay đổi nhận thức sâu sắc: Nhân vật Hoài đã thực sự thấu hiểu ý nghĩa của tình yêu thương và sự tôn trọng đối với loài vật, không phải là chiếm hữu mà là để chúng được sống tự do, hạnh phúc trong môi trường tự nhiên. Lòng trắc ẩn là sự trưởng thành: cậu bé đã đặt mình vào hoàn cảnh của chú chim, lo lắng cho cuộc sống vất vả của chúng và mong chúng có một cuộc sống yên ổn, đủ đầy, thể hiện sự trưởng thành trong tâm hồn và lòng nhân ái
câu 5:
Từ văn bản, chúng ta có thể nêu ra các giải pháp bảo vệ động vật hoang dã như sau:
nâng cao ý thức cộng đồng: mỗi cá nhân cần nhận thức rõ ràng về tầm quan trọng của việc bảo vệ động vật hoang dã và môi trường sống của chúng, giống như việc anh Hiền đã thức tỉnh Hoài.
Tôn trọng quyền sống tự nhiên: không săn bắt nuôi nhốt động vật hoang dã trái phép. tình yêu thiên nhiên cần đi đôi với sự tôn trọng, để chúng được tự do sinh trưởng trong môi trường vồn có
câu 1: truyện được kể theo ngôi thứ ba
câu 2: người kể truyện chủ yếu trần thuật theo điểm nhìn của nhân vật việt
câu 3: biện pháp so sánh (" súng lớn và súng nhỏ quyện vào nhau như tiếng mõ và tiếng trống đình...") làm nổi bật
-âm thanh chiến trận dữ dội, hào hùng
-gợi không khí đồng khởi, sức mạnh quần chúng, tinh thần vùng lên của dân tộc.
-khiến tiếng súng mang ý nghĩa thiêng liêng, quen thuộc, cổ vũ tinh thần chiến đấu.
câu 4: qua văn bản nhân vật việt là người:
-yêu gia đình sâu nặng giàu tình cảm
-có lòng căm thù giặc mãnh liệt
-dũng cảm kiên cường giàu ý chí chiến đấu
-tiêu biểu cho hình ảnh người lính giải phóng quân trẻ tuổi trong kháng chiến
câu 5: câu chuyện về việt
-giúp giới trẻ hôm nay hiểu hơn về sự hy sinh của thế hệ đi trước
-khơi gợi lòng yêu nước, tinh thần trách nhiệm với tổ quốc
-nhắc nhở giới trẻ trân trọng hòa bình, sống có lý tưởng và bản lĩnh hơn
câu 1: phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên là biểu cảm
câu 2: nàng tiên cá, cô bé bán diêm
câu 3: có tác dụng tạo sự quen thuộc và khơi gợi cảm xúc
làm nền tàng đối sánh giữa cổ tích và hiện thực
câu 4 : sự vật được so sánh biển mặn mòi độ mặn tự nhiên khách quan của biển cả
câu 5: vẻ đẹp nhân hậu thấu hiểu sâu sắc lẽ đời và tình yêu thể hiện qua giọng điệu an ủi vỗ về đầy trìu mến
câu 1: phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên là biểu cảm
câu 2: nàng tiên cá, cô bé bán diêm
câu 3: có tác dụng tạo sự quen thuộc và khơi gợi cảm xúc
làm nền tàng đối sánh giữa cổ tích và hiện thực
câu 4 : sự vật được so sánh biển mặn mòi độ mặn tự nhiên khách quan của biển cả
câu 5: vẻ đẹp nhân hậu thấu hiểu sâu sắc lẽ đời và tình yêu thể hiện qua giọng điệu an ủi vỗ về đầy trìu mến
câu 1: phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên là biểu cảm
câu 2: nàng tiên cá, cô bé bán diêm
câu 3: có tác dụng tạo sự quen thuộc và khơi gợi cảm xúc
làm nền tàng đối sánh giữa cổ tích và hiện thực
câu 4 : sự vật được so sánh biển mặn mòi độ mặn tự nhiên khách quan của biển cả
câu 5: vẻ đẹp nhân hậu thấu hiểu sâu sắc lẽ đời và tình yêu thể hiện qua giọng điệu an ủi vỗ về đầy trìu mến