NGÔ DIỆU ANH

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của NGÔ DIỆU ANH
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
Để chứng minh \(\frac{3}{5} < S < \frac{4}{5}\), chúng ta sẽ chia tổng \(S\) gồm 30 số hạng thành 3 nhóm, mỗi nhóm có 10 số hạng. \(S=\underbrace{\left(\frac{1}{31}+\dots +\frac{1}{40}\right)}_{G_{1}}+\underbrace{\left(\frac{1}{41}+\dots +\frac{1}{50}\right)}_{G_{2}}+\underbrace{\left(\frac{1}{51}+\dots +\frac{1}{60}\right)}_{G_{3}}\) 1. Chứng minh \(S > \frac{3}{5}\) Ta so sánh mỗi phân số trong nhóm với phân số nhỏ nhất của nhóm đó:
  • Nhóm 1: Mỗi phân số đều lớn hơn \(\frac{1}{40}\), nên \(G_1 > 10 \cdot \frac{1}{40} = \frac{1}{4}\)
  • Nhóm 2: Mỗi phân số đều lớn hơn \(\frac{1}{50}\), nên \(G_2 > 10 \cdot \frac{1}{50} = \frac{1}{5}\)
  • Nhóm 3: Mỗi phân số đều lớn hơn \(\frac{1}{60}\), nên \(G_3 > 10 \cdot \frac{1}{60} = \frac{1}{6}\)
Cộng lại ta có:
\(S>\frac{1}{4}+\frac{1}{5}+\frac{1}{6}=\frac{15+12+10}{60}=\frac{37}{60}\)Vì \(\frac{37}{60} > \frac{36}{60} = \frac{3}{5}\), nên \(S > \frac{3}{5}\) (1).
2. Chứng minh \(S < \frac{4}{5}\) Ta so sánh mỗi phân số trong nhóm với phân số lớn nhất có thể của nhóm đó (để tạo ra một chặn trên lớn hơn):
  • Nhóm 1: Mỗi phân số đều nhỏ hơn \(\frac{1}{30}\), nên \(G_1 < 10 \cdot \frac{1}{30} = \frac{1}{3}\)
  • Nhóm 2: Mỗi phân số đều nhỏ hơn \(\frac{1}{40}\), nên \(G_2 < 10 \cdot \frac{1}{40} = \frac{1}{4}\)
  • Nhóm 3: Mỗi phân số đều nhỏ hơn \(\frac{1}{50}\), nên \(G_3 < 10 \cdot \frac{1}{50} = \frac{1}{5}\)
Cộng lại ta có:
\(S<\frac{1}{3}+\frac{1}{4}+\frac{1}{5}=\frac{20+15+12}{60}=\frac{47}{60}\)Vì \(\frac{47}{60} < \frac{48}{60} = \frac{4}{5}\), nên \(S < \frac{4}{5}\) (2).
Kết luận: Từ (1) và (2), ta có điều phải chứng minh: \(\frac{3}{5} < S < \frac{4}{5}\).
a) Số lượng bóng rổ bán được trong từng tháng:
  • Tháng 1: Có 4 quả bóng lớn.
    • Số lượng: \(4 \times 10 = \mathbf{40}\) (quả).
  • Tháng 2: Có 5 quả bóng lớn và 1 nửa quả bóng.
    • Số lượng: \((5 \times 10) + 5 = \mathbf{55}\) (quả).
  • Tháng 3: Có 3 quả bóng lớn.
    • Số lượng: \(3 \times 10 = \mathbf{30}\) (quả).
b) Tổng số bóng rổ bán được trong ba tháng:
  • Tổng cộng: \(40 + 55 + 30 = \mathbf{125}\) (quả).
c) Số lượng bóng tháng 2 bán được nhiều hơn tháng 3 là:
  • Chênh lệch: \(55 - 30 = \mathbf{25}\) (quả).
d) Tỉ số giữa số lượng bóng bán được trong tháng 1 và tháng 2:
  • Tỉ số là: \(\frac{40}{55}\).
  • Rút gọn (chia cả tử và mẫu cho 5): \(\frac{\mathbf{8}}{\mathbf{11}}\).
1. Quan sát hình vẽ
  • a) Điểm O thuộc những đoạn thẳng nào?
    • Điểm O nằm trên đường thẳng chứa các điểm A,O,B và C,O,D.
    • Do đó, điểm O thuộc các đoạn thẳng: AB, CD, AO, OB, CO, DO
  • b) Điểm O là trung điểm của đoạn thẳng nào?
    • Đoạn OA = OB và OC = OD.
    • Vì O nằm giữa A,B và OA = OB nên O là trung điểm của đoạn thẳng AB.
    • Vì O nằm giữa C, D và OC = OD nên O là trung điểm của đoạn thẳng CD.

2. Đo và vẽ góc
  • a) Xác định số đo góc xOy
  • Đặt tâm thước đo độ trùng với điểm O, vạch số 0 của thước trùng với tia Ox
    • Nhìn xem tia Oy đi qua vạch nào trên thước. Góc này thường là \(60^{\circ }\) hoặc \(120^{\circ }\)
  • b) Vẽ góc \(mAn = 150^\circ\) :
    • Bước 1: Vẽ tia Am
    • Bước 2: Đặt thước đo góc sao cho tâm thước trùng với điểm \(A\), vạch số \(0\) trùng với tia \(Am\).
    • Bước 3: Đánh dấu điểm tại vị trí \(150^{\circ }\) trên thước.
    • Bước 4: Vẽ tia An đi qua điểm vừa đánh dấu. Ta được góc tù \(mAn=150^{\circ}\) .

a)
\(\frac{5}{17}-\frac{25}{31}+\frac{12}{17}+\frac{-6}{31}=\left(\frac{5}{17}+\frac{12}{17}\right)+\left(\frac{-25}{31}+\frac{-6}{31}\right)=\frac{17}{17}+\frac{-31}{31}=1+(-1)=\mathbf{0}\)

b)\(\frac{17}{8}:\left(\frac{27}{8}+\frac{11}{4}\right)=\frac{17}{8}:\left(\frac{27}{8}+\frac{22}{8}\right)=\frac{17}{8}:\frac{49}{8}=\frac{17}{8}\cdot\frac{8}{49}=\frac{\mathbf{17}}{\mathbf{49}}\)

c)\(\frac{1}{5}\cdot\frac{11}{16}+\frac{1}{5}\cdot\frac{5}{16}+\frac{4}{5}=\frac{1}{5}\cdot\left(\frac{11}{16}+\frac{5}{16}\right)+\frac{4}{5}=\frac{1}{5}\cdot\frac{16}{16}+\frac{4}{5}=\frac{1}{5}\cdot1+\frac{4}{5}=\frac{1}{5}+\frac{4}{5}=\frac{5}{5}=\mathbf{1}\)

d)\(\frac{5}{6}:25-2+\frac{-7}{3}\cdot\frac{2}{7}=\left(\frac{5}{6}\cdot\frac{1}{25}\right)-2+\left(\frac{-7\cdot2}{3\cdot7}\right)=\frac{1}{30}-2+\frac{-2}{3}=\frac{1}{30}-\frac{60}{30}-\frac{20}{30}=\frac{1-60-20}{30}=\mathbf{-}\frac{\mathbf{79}}{\mathbf{30}}\)

Trách nhiệm của gia đình trong việc thực hiện quyền trẻ em được quy định rõ trong Luật Trẻ em và đạo đức xã hội, bao gồm các ý chính sau:
  1. Đảm bảo quyền sống còn: Gia đình có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe, bảo đảm điều kiện ăn, ở, mặc và các nhu cầu thiết yếu khác để trẻ em phát triển lành mạnh.
  2. Đảm bảo quyền phát triển: Tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ được học tập, vui chơi, giải trí, phát triển năng khiếu và tiếp cận thông tin phù hợp với lứa tuổi.
  3. Đảm bảo quyền bảo vệ: Gia đình là lá chắn đầu tiên bảo vệ trẻ em khỏi mọi hình thức bạo lực, xâm hại, bóc lột, bỏ rơi hoặc phân biệt đối xử. Cha mẹ phải là người giám hộ và đại diện hợp pháp để bảo vệ quyền lợi của con.
  4. Đảm bảo quyền tham gia: Lắng nghe, tôn trọng ý kiến và tâm tư nguyện vọng của trẻ em trong các vấn đề liên quan đến trẻ phù hợp với độ tuổi và sự trưởng thành.
  5. Giáo dục đạo đức và bổn phận: Gia đình có trách nhiệm giáo dục trẻ em về đạo đức, lối sống, kỹ năng sống và nhắc nhở trẻ thực hiện các bổn phận đối với gia đình, nhà trường và xã hội.
a/ Nhận xét về hành vi của C Hành vi của C là hoàn toàn sai trái, thiếu trung thực và vi phạm chuẩn mực đạo đức của học sinh. Thay vì giải quyết bất đồng quan điểm bằng cách đối thoại văn minh, C đã chọn cách nói xấu sau lưng, vu khống và thêu dệt sai sự thật về kết quả học tập của bạn mình. Hành động này không chỉ gây chia rẽ tình bạn mà còn làm ảnh hưởng đến môi trường học tập chung của lớp. b/ Hành vi của C xâm phạm tới quyền nào của L? Hành vi đàm tiếu và nói sai sự thật của C đã trực tiếp xâm phạm đến:
  • Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm và uy tín của công dân (theo Điều 20 Hiến pháp 2013 và quy định của ).
  • Theo quy định, không ai được xúc phạm, vu khống hay làm nhục người khác dưới bất kỳ hình thức nào.
Từ câu chuyện của bạn H, chúng ta có thể thấy việc tiết kiệm thời gian không đơn thuần là làm mọi việc thật nhanh, mà mang lại những ý nghĩa giá trị sau:
  • Tăng hiệu quả công việc: Việc xác định thứ tự ưu tiên (làm việc quan trọng trước) giúp H hoàn thành tốt việc học mà không bị quá tải hay chồng chéo.
  • Cân bằng cuộc sống: Tiết kiệm thời gian từ những việc vô bổ giúp H có thêm quỹ thời gian cho đam mê (thể thao, văn nghệ), giúp tinh thần thoải mái và phát triển toàn diện.
  • Rèn luyện bản lĩnh: Sự năng nổ và trách nhiệm của H cho thấy người biết quản lý thời gian tốt thường dễ dàng xây dựng được uy tín và sự tin tưởng từ mọi người xung quanh.
  • Làm chủ cuộc đời: Thay vì chạy theo thời gian, H đã chủ động điều khiển nó để thực hiện được nhiều mục tiêu cùng lúc, tạo ra một cuộc sống ý nghĩa và năng động.
a/ Tình huống nguy hiểm:
Đây là tình huống xâm nhập gia cư bất hợp pháp bằng hình thức lừa đảo, đánh tráo lòng tin. Cụ thể hơn, M đã đối mặt với tội phạm có sử dụng thuốc mê (hoặc chất gây mê) để chiếm đoạt tài sản.
b/ Hậu quả đối với bạn M:
  • Về sức khỏe: Việc bị đánh thuốc mê có thể gây ra các tác dụng phụ nguy hiểm như đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, hoặc ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ thần kinh và hô hấp nếu liều lượng cao.
  • Về tài sản: Mất mát các đồ vật có giá trị của cá nhân và gia đình, gây thiệt hại về kinh tế.
  • Về tâm lý: M dễ rơi vào trạng thái hoảng sợ, lo âu, tự trách bản thân vì đã mất cảnh giác, dẫn đến cảm giác bất an ngay trong chính ngôi nhà của mình.
  • Về an toàn cá nhân: Trong lúc mê man, M hoàn toàn không có khả năng tự vệ, có thể dẫn đến những nguy cơ xâm hại thân thể nghiêm trọng hơn.

a. Nước ngầm được hình thành như thế nào? Vai trò của nước ngầm

Sự hình thành nước ngầm:

  • Nước ngầm được hình thành từ nước mưa, nước sông, hồ… thấm xuống đất qua các khe hở của đất và đá.
  • Nước thấm xuống các tầng đất đá xốp, tích tụ lại ở tầng chứa nước và tạo thành nước ngầm.

Vai trò của nước ngầm:

  • Cung cấp nước sinh hoạt cho con người.
  • Cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và công nghiệp.
  • Duy trì dòng chảy của sông, suối trong mùa khô.
  • Góp phần ổn định hệ sinh thái và môi trường.
  • b. Một số biện pháp sử dụng hợp lí và bảo vệ nước ngầm
  • Khai thác nước ngầm hợp lí, không khai thác quá mức.
  • Sử dụng nước tiết kiệm trong sinh hoạt và sản xuất.
  • Xử lí nước thải, rác thải trước khi thải ra môi trường để tránh thấm xuống đất.
  • Bảo vệ rừng, tăng diện tích cây xanh để tăng khả năng thấm nước vào đất.
  • Hạn chế sử dụng hóa chất độc hại trong nông nghiệp.

a. Một số quốc gia Đông Nam Á phong kiến từ thế kỉ VII đến thế kỉ X

  • Srivijaya
  • Champa
  • Chân Lạp
  • Pagan
  • Dvaravati

b. Vị trí hình thành của các quốc gia trên

  • Srivijaya: hình thành trên đảo Sumatra và vùng bán đảo Malay Peninsula (nay thuộc IndonesiaMalaysia).
  • Champa: nằm ở khu vực miền Trung của Việt Nam ngày nay.
  • Chân Lạp: ở lưu vực sông Mekong River, chủ yếu trên lãnh thổ Campuchia ngày nay.
  • Pagan: hình thành ở lưu vực sông Irrawaddy River, thuộc Myanmar ngày nay.
  • Dvaravati: hình thành ở vùng trung tâm Thái Lan ngày nay.