Dương Thảo Ngân

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Dương Thảo Ngân
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

I. Mở bài

  • Giới thiệu truyện ngắn Bố tôi: câu chuyện cảm động về tình cảm cha con sâu nặng.
  • Nhân vật người bố hiện lên giản dị, mộc mạc nhưng giàu yêu thương và hi sinh.

II. Thân bài

1. Hoàn cảnh của người bố

  • Sống ở vùng núi cao xa xôi, cuộc sống còn nhiều thiếu thốn.
  • Con đi học dưới đồng bằng, luôn xa cách con.

2. Người bố giàu tình yêu thương con

  • Cuối mỗi tuần đều xuống núi ra bưu điện nhận thư con gửi.
  • Nâng niu lá thư:
    • “xem từng con chữ, chạm tay vào nó, ép nó vào khuôn mặt đầy râu”.
  • Dù không biết chữ vẫn trân trọng từng lá thư của con.

3. Người bố có lòng tự trọng và tình cảm sâu sắc

  • Không nhờ người khác đọc thư vì cho rằng đó là chuyện riêng của hai cha con.
  • Nói đầy tự hào:
    • “Nó là con tôi, nó viết gì tôi biết cả.”
  • Cất giữ cẩn thận tất cả thư của con từ nhỏ đến lớn.

4. Người bố âm thầm hi sinh vì con

  • Lặng lẽ dõi theo con học tập, mong con thành đạt.
  • Dù đã mất, hình ảnh bố vẫn là điểm tựa tinh thần cho con.

5. Nghệ thuật xây dựng nhân vật

  • Miêu tả qua hành động, cử chỉ giản dị mà xúc động.
  • Ngôn ngữ mộc mạc, chân thật.
  • Chi tiết lá thư mang ý nghĩa biểu tượng cho tình cha con.

III. Kết bài

  • Người bố là hình ảnh người cha nghèo khổ nhưng giàu đức hi sinh, yêu con vô bờ bến.
  • Nhân vật gợi cho người đọc lòng biết ơn và trân trọng tình cảm gia đình thiêng liêng.

Câu 1.
Phương thức biểu đạt chính của văn bản là thuyết minh (kết hợp nghị luận).

Câu 2.
Ba nhân vật chính trong bộ phim là: Rancho, Raju và Farhan.

Câu 3.

  • Thành tích nổi bật của phim:
    • Doanh thu cao nhất tuần mở màn tại Ấn Độ thời điểm ra mắt.
    • Giữ kỷ lục phim Bollywood sinh lời lớn nhất tuần đầu.
    • Thành công tại Nhật Bản và Trung Quốc.
    • Đoạt Giải thưởng Lớn tại Video Yasan Awards của Nhật.
    • Được đề cử nhiều giải thưởng quốc tế.
  • Tác dụng:
    • Khẳng định chất lượng và sức hút của bộ phim.
    • Tạo sự tin cậy, hấp dẫn người đọc.
    • Làm cơ sở để giới thiệu nội dung và ý nghĩa của phim thuyết phục hơn.

Câu 4.
Mục đích của văn bản là giới thiệu bộ phim Ba chàng ngốc, khẳng định giá trị nội dung và nghệ thuật của phim, đồng thời giúp người đọc có cái nhìn tích cực hơn về điện ảnh Ấn Độ.

Câu 5.
Từ văn bản, em rút ra bài học rằng trong tình bạn cần sống chân thành, biết yêu thương và giúp đỡ nhau lúc khó khăn. Bạn bè nên biết lắng nghe, chia sẻ và động viên nhau cùng tiến bộ. Không ích kỉ, vụ lợi hay ganh ghét nhau. Cần tôn trọng sở thích, ước mơ của bạn. Một tình bạn đẹp sẽ giúp mỗi người mạnh mẽ và trưởng thành hơn.

I. Mở bài

  • Giới thiệu tác giả Phong Điệp và truyện ngắn Bát phở.
  • Đây là tác phẩm cảm động viết về tình cha con và sự hi sinh thầm lặng của người cha nghèo.

II. Thân bài

1. Chủ đề

  • Ca ngợi tình yêu thương, sự hi sinh của cha mẹ dành cho con:
    • Hai người cha nhường bát phở cho con ăn, mình chịu đói.
  • Thể hiện cuộc sống khó khăn, lam lũ của người nông dân.
  • Nhắc nhở con cái phải biết ơn công lao cha mẹ.

2. Nghệ thuật

  • Xây dựng tình huống truyện giản dị nhưng xúc động: bốn người chỉ gọi hai bát phở.
  • Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế qua ánh mắt, sự im lặng.
  • Chi tiết nhỏ mà giàu ý nghĩa: chiếc ví cũ, đếm từng đồng tiền.
  • Ngôn ngữ mộc mạc, chân thực, giàu cảm xúc.

III. Kết bài

  • Bát phở là truyện ngắn giàu giá trị nhân văn, khiến người đọc xúc động về tình cha con thiêng liêng.
  • Tác phẩm nhắc mỗi người sống yêu thương và biết ơn cha mẹ.

Câu 1: Văn bản trên bàn về vấn đề gì? Văn bản bàn về vẻ đẹp của mùa gặt ở nông thôn miền Bắc Việt Nam, đồng thời khắc họa cảm xúc và tâm tư của người nông dân qua các giai đoạn của mùa gặt như gặt lúa, tuốt lúa, phơi khô, và quạt sạch.

Câu 2: Xác định câu văn nêu luận điểm trong đoạn (3). Câu văn nêu luận điểm trong đoạn (3) là: “Không gian mùa gặt không chỉ được mở ra trên những cánh đồng ban ngày, nó còn hiện lên ở trong thôn xóm buổi đêm.”

Câu 3: Xác định thành phần biệt lập trong các câu sau: a. Thành phần biệt lập: “hình như” (thành phần tình thái). b. Thành phần biệt lập: “ấy”, “của một đồng, công một nén là đây” (thành phần tình thái và thành phần giải thích).

Câu 4: Đoạn (2) sử dụng những cách trích dẫn bằng chứng nào? Tác dụng của việc dùng cách trích dẫn ấy là gì?

  • Cách trích dẫn: Đoạn (2) trích dẫn trực tiếp các hình ảnh và từ ngữ tiêu biểu từ bài thơ như “phả từ cánh đồng lên”, “cánh cò dẫn gió”, và “liếm ngang chân trời”.
  • Tác dụng: Việc trích dẫn này làm nổi bật sự sinh động của không gian mùa gặt, đồng thời tăng tính thuyết phục cho luận điểm khi kết hợp phân tích ngôn ngữ giàu hình ảnh của bài thơ.

Câu 5: Các lí lẽ và bằng chứng được dùng trong đoạn (4) có vai trò như thế nào trong việc thể hiện luận điểm của đoạn văn này?

  • Vai trò: Các lí lẽ và bằng chứng trong đoạn (4) làm rõ tính cách “cả nghĩ” của người nông dân. Tâm lý xót xa, lo toan được nhấn mạnh qua các câu thơ trích dẫn như: “Tay nhè nhẹ chút, người ơi” và “Thân rơm rách để hạt lành lúa ơi!”. Những lí lẽ này không chỉ thể hiện chiều sâu trong cảm xúc của người nông dân mà còn làm nổi bật sự gắn bó giữa đời người và đời lúa, qua đó khẳng định sự cần mẫn và ân cần trong lao động.

Câu 6: Em thích nhất điều gì trong nghệ thuật nghị luận của tác giả? Vì sao?

  • Điều yêu thích: Em thích nhất cách tác giả phân tích và bình luận dựa trên các hình ảnh và ngôn từ giàu cảm xúc của bài thơ.
  • Lý do: Cách phân tích vừa gần gũi, vừa sâu sắc, giúp người đọc hình dung rõ ràng không gian mùa gặt và cảm nhận được cái hồn của bài thơ cũng như tâm hồn của người nông dân Việt Nam. Tác giả còn kết hợp được cả tình cảm chân thành, tạo nên sự lôi cuốn đặc biệt.

I. Mở bài

  • Giới thiệu tác giả Hoàng Trung Thông: nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến, thơ giàu cảm xúc về quê hương, đất nước và người lính.
  • Giới thiệu bài thơ Bộ đội về làng: khắc họa không khí vui tươi, ấm áp khi bộ đội trở về với nhân dân sau những ngày chiến đấu gian khổ.
  • Khái quát vấn đề nghị luận: phân tích chủ đề và đặc sắc nghệ thuật của đoạn thơ.

II. Thân bài

1. Chủ đề của bài thơ

a. Niềm vui rộn ràng của xóm làng khi bộ đội trở về

  • Hình ảnh bộ đội về làng mang đến không khí náo nức, vui tươi:
    • “Mái ấm nhà vui”
    • “Tiếng hát câu cười / Rộn ràng xóm nhỏ”
  • Cả làng như bừng sáng, tràn đầy sức sống.

b. Tình cảm yêu mến, kính trọng của nhân dân dành cho bộ đội

  • Trẻ em vui sướng:
    • “Lớp lớp đàn em hớn hở chạy theo sau”
  • Mẹ già xúc động:
    • “Mẹ già bịn rịn áo nâu”
  • Bộ đội được xem như người thân ruột thịt trở về sau xa cách.

c. Tình quân dân gắn bó sâu nặng

  • Dù làng quê nghèo khó:
    • “Làng tôi nghèo / Mái lá nhà tre”
  • Nhưng người dân vẫn đón tiếp chân thành:
    • “Tấm lòng rộng mở”
    • “Bát nước chè xanh”
  • Thể hiện tình cảm quân dân cá nước, đoàn kết trong kháng chiến.

d. Ca ngợi vẻ đẹp của người lính cách mạng và nhân dân lao động

  • Người lính gần gũi, giản dị, gắn bó với quê hương.
  • Người dân nghèo nhưng giàu nghĩa tình, thủy chung son sắt.

2. Đặc sắc nghệ thuật

a. Thể thơ tự do, nhịp điệu linh hoạt

  • Câu thơ ngắn dài khác nhau tạo nhịp vui tươi, rộn ràng như bước chân đoàn quân về làng.

b. Điệp ngữ “Các anh về”

  • Lặp lại nhiều lần làm nổi bật hình ảnh trung tâm là người lính.
  • Nhấn mạnh niềm vui, sự mong chờ của nhân dân.

c. Hình ảnh thơ giản dị, gần gũi, giàu sức gợi

  • “Mái lá nhà tre”, “áo nâu”, “bát nước chè xanh”...
  • Gợi bức tranh làng quê Việt Nam mộc mạc, thân thương.

d. Ngôn ngữ mộc mạc, chân thành, giàu cảm xúc

  • Lời thơ tự nhiên như lời nói hằng ngày.
  • Thể hiện tình cảm tha thiết, ấm áp.

e. Biện pháp liệt kê

  • “Tiếng hát câu cười”, “nồi cơm nấu dở, bát nước chè xanh...”
  • Làm nổi bật sự đón tiếp chu đáo, chân thành của người dân.

III. Kết bài

  • Khẳng định đoạn thơ đã thể hiện sâu sắc niềm vui của nhân dân khi bộ đội trở về và tình quân dân gắn bó keo sơn.
  • Nghệ thuật thơ giản dị mà giàu sức biểu cảm giúp bài thơ để lại ấn tượng đẹp về người lính và quê hương trong thời kháng chiến.
  • Bài thơ góp phần khơi gợi lòng yêu nước, biết ơn thế hệ cha anh đã chiến đấu vì Tổ quốc.

I. Mở bài

  • Giới thiệu tác giả Hoàng Trung Thông: nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến, thơ giàu cảm xúc về quê hương, đất nước và người lính.
  • Giới thiệu bài thơ Bộ đội về làng: khắc họa không khí vui tươi, ấm áp khi bộ đội trở về với nhân dân sau những ngày chiến đấu gian khổ.
  • Khái quát vấn đề nghị luận: phân tích chủ đề và đặc sắc nghệ thuật của đoạn thơ.

II. Thân bài

1. Chủ đề của bài thơ

a. Niềm vui rộn ràng của xóm làng khi bộ đội trở về

  • Hình ảnh bộ đội về làng mang đến không khí náo nức, vui tươi:
    • “Mái ấm nhà vui”
    • “Tiếng hát câu cười / Rộn ràng xóm nhỏ”
  • Cả làng như bừng sáng, tràn đầy sức sống.

b. Tình cảm yêu mến, kính trọng của nhân dân dành cho bộ đội

  • Trẻ em vui sướng:
    • “Lớp lớp đàn em hớn hở chạy theo sau”
  • Mẹ già xúc động:
    • “Mẹ già bịn rịn áo nâu”
  • Bộ đội được xem như người thân ruột thịt trở về sau xa cách.

c. Tình quân dân gắn bó sâu nặng

  • Dù làng quê nghèo khó:
    • “Làng tôi nghèo / Mái lá nhà tre”
  • Nhưng người dân vẫn đón tiếp chân thành:
    • “Tấm lòng rộng mở”
    • “Bát nước chè xanh”
  • Thể hiện tình cảm quân dân cá nước, đoàn kết trong kháng chiến.

d. Ca ngợi vẻ đẹp của người lính cách mạng và nhân dân lao động

  • Người lính gần gũi, giản dị, gắn bó với quê hương.
  • Người dân nghèo nhưng giàu nghĩa tình, thủy chung son sắt.

2. Đặc sắc nghệ thuật

a. Thể thơ tự do, nhịp điệu linh hoạt

  • Câu thơ ngắn dài khác nhau tạo nhịp vui tươi, rộn ràng như bước chân đoàn quân về làng.

b. Điệp ngữ “Các anh về”

  • Lặp lại nhiều lần làm nổi bật hình ảnh trung tâm là người lính.
  • Nhấn mạnh niềm vui, sự mong chờ của nhân dân.

c. Hình ảnh thơ giản dị, gần gũi, giàu sức gợi

  • “Mái lá nhà tre”, “áo nâu”, “bát nước chè xanh”...
  • Gợi bức tranh làng quê Việt Nam mộc mạc, thân thương.

d. Ngôn ngữ mộc mạc, chân thành, giàu cảm xúc

  • Lời thơ tự nhiên như lời nói hằng ngày.
  • Thể hiện tình cảm tha thiết, ấm áp.

e. Biện pháp liệt kê

  • “Tiếng hát câu cười”, “nồi cơm nấu dở, bát nước chè xanh...”
  • Làm nổi bật sự đón tiếp chu đáo, chân thành của người dân.

III. Kết bài

  • Khẳng định đoạn thơ đã thể hiện sâu sắc niềm vui của nhân dân khi bộ đội trở về và tình quân dân gắn bó keo sơn.
  • Nghệ thuật thơ giản dị mà giàu sức biểu cảm giúp bài thơ để lại ấn tượng đẹp về người lính và quê hương trong thời kháng chiến.
  • Bài thơ góp phần khơi gợi lòng yêu nước, biết ơn thế hệ cha anh đã chiến đấu vì Tổ quốc.

Câu1: thể thơ tự do
Câu 2: Các đại từ: tôi, chúng ta
Câu 3: những hình ảnh về đất nước:
núi đồi, rừng tre, trời thu, trời xanh, núi rừng, cánh đồng, ngả đường, dòng sông đỏ nặng phù sa, tiếng đất, ngày xưa…

Nhận xét:
Những hình ảnh này vừa cụ thể, gần gũi vừa giàu sức gợi, khắc họa một đất nước tươi đẹp, trù phú, rộng lớn và giàu truyền thống lịch sử. Qua đó thể hiện niềm tự hào, tình yêu tha thiết của tác giả đối với Tổ quốc.

Câu 4 Biện pháp tu từ: Điệp ngữ “đây là của chúng ta”Tác dụng:
Nhấn mạnh quyền làm chủ đất nước của nhân dân, khẳng định đất nước thuộc về nhân dân, đồng thời bộc lộ niềm tự hào, xúc động mãnh liệt của tác giả trước vẻ đẹp và sự hồi sinh của Tổ quốc.

Câu 5 Câu thơ gợi nhớ đến những thế hệ cha ông đã hi sinh để bảo vệ đất nước. Từ đó, thế hệ trẻ hôm nay cần:

  • Biết ơn, trân trọng quá khứ
  • Ra sức học tập, rèn luyện đạo đức
  • Có ý thức bảo vệ, xây dựng đất nước
  • Sống có trách nhiệm, cống hiến cho xã hội