Phạm Thu Trang
Giới thiệu về bản thân
Tiêu chí | Hệ tuần hoàn hở | Hệ tuần hoàn kín |
|---|---|---|
Đại diện | Đa số (côn trùng, tôm), một số (ốc, sên). | (cá, lưỡng cư, chim, thú), Giun đất (một số thân mềm). |
Cấu tạo | Tim, hệ mạch (động mạch) -> Khoang cơ thể (xoang máu) -> dịch mô trộn lẫn máu -> (qua lỗ nhỏ) -> Tĩnh mạch -> Tim (máu không hoàn toàn được bao bọc). | Tim, hệ mạch (động mạch, mao mạch, tĩnh mạch) -> Máu lưu thông liên tục trong mạch. |
Đường đi của máu | Tim → Động mạch → Khoang cơ thể (máu chảy ra ngoài) → Trộn lẫn dịch mô → Trở về tim qua tĩnh mạch/lỗ nhỏ. | Tim → Động mạch → Mao mạch → Tĩnh mạch → Tim (toàn bộ quá trình diễn ra trong hệ mạch). |
Tốc độ máu trong hệ mạch | Áp lực máu thấp, máu chảy chậm, trao đổi chất gián tiếp qua dịch mô. | Áp lực máu cao hơn, tốc độ máu chảy nhanh hơn, trao đổi chất trực tiếp và hiệu quả hơn. |
đảm bảo vệ sinh cá nhân, môi trường, thực phẩm, cho trẻ bú mẹ, ăn dặm đúng cách, tiêm vắc xin (Rotavirus), và bổ sung nước điện giải khi bị bệnh.
- Hình thức: Ứng động không sinh trưởng (Ứng động trương nước).
- Vì : Sự đóng mở của khí khổng là do thay đổi sức trương nước của tế bào hạt đậu (tế bào bảo vệ) theo sự thay đổi của nồng độ CO2𝐶𝑂2 và ánh sáng, điều chỉnh sự thoát hơi nước và hấp thụ CO2𝐶𝑂2. Đây là vận động thuận nghịch, không liên quan đến sự sinh trưởng hay phân chia tế bào, nên là ứng động không sinh trưởng.
- Hình thức: Ứng động sinh trưởng (Ứng động theo ánh sáng).
- Vì : Việc nở hoa vào sáng sớm và cụp lại vào chiều tối là do sự sinh trưởng không đều của các tế bào ở mặt trên và mặt dưới cánh hoa. Tác động của ánh sáng làm phân bố lại hormone, khiến một bên tế bào sinh trưởng nhanh hơn bên kia, gây ra sự cong hoặc nở của hoa. Đây là phản ứng do sinh trưởng, nên là ứng động sinh trưởng.