Đỗ Minh Tú

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Đỗ Minh Tú
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1.

Bài làm

Đoạn trích trong Truyện Kiều đã khắc họa sâu sắc nỗi đau của Kim Trọng khi trở lại vườn Thúy sau biến cố. Cảnh vật hoang tàn, vắng lặng: “Đầy vườn cỏ mọc, lau thưa / Song trăng quạnh quẽ, vách mưa rã rời…” không chỉ là bức tranh thiên nhiên mà còn phản chiếu tâm trạng trống vắng, đau buồn của nhân vật. Đặc biệt, hình ảnh “Hoa đào năm ngoái còn cười gió đông” gợi lại kỷ niệm hạnh phúc xưa, tạo sự đối lập với hiện tại chia lìa, càng làm nổi bật nỗi tiếc thương. Qua lời kể của ông bà Kiều, Kim Trọng thấu hiểu bi kịch của nàng: vì chữ hiếu mà phải bán mình chuộc cha, lỗi hẹn với tình duyên. Nguyễn Du đã sử dụng nghệ thuật tả cảnh ngụ tình tinh tế, kết hợp tự sự và trữ tình, khiến nỗi đau của nhân vật trở nên thấm thía, day dứt. Đoạn trích không chỉ thể hiện tình yêu chung thủy của Kim Trọng mà còn làm nổi bật thân phận mỏng manh, bất hạnh của Kiều, qua đó bộc lộ tấm lòng nhân đạo sâu sắc của Nguyễn Du

Câu 2.

Bài làm

Trong cuộc sống hiện nay, bên cạnh những thành công rực rỡ được ca ngợi, vẫn tồn tại những sự hi sinh thầm lặng mà đôi khi chúng ta ít để ý. Đó là những hành động âm thầm, không phô trương, nhưng lại mang giá trị nhân văn sâu sắc, góp phần làm cho xã hội trở nên tốt đẹp hơn. Chính vì vậy, sự hi sinh thầm lặng là một vấn đề đáng để chúng ta suy ngẫm.

Hi sinh thầm lặng có thể hiểu là sự cống hiến, sự cho đi mà không đòi hỏi sự ghi nhận hay đền đáp. Người hi sinh thường đặt lợi ích của tập thể, của người khác lên trên lợi ích cá nhân. Chính sự lặng lẽ ấy làm cho hi sinh trở nên cao quý, bởi nó xuất phát từ tình yêu thương và trách nhiệm.

Sự hi sinh thầm lặng xuất phát từ nhiều nguyên nhân: tình yêu thương gia đình, lòng nhân ái với cộng đồng, trách nhiệm nghề nghiệp, hay đơn giản là ý thức sống vì người khác. Con người không thể tồn tại đơn độc, mà luôn cần sự sẻ chia, nâng đỡ. Chính vì thế, hi sinh thầm lặng trở thành nền tảng để duy trì sự gắn kết xã hội.

Trong gia đình, sự hi sinh thầm lặng hiện diện rõ nhất ở cha mẹ. Họ làm việc vất vả, chắt chiu từng đồng để nuôi con khôn lớn, nhưng ít khi kể công. Những bữa cơm giản dị, những bộ quần áo cũ của cha mẹ chính là minh chứng cho việc họ đã dành phần tốt đẹp nhất cho con cái.

Trong xã hội, ta dễ dàng bắt gặp hình ảnh những người lao động bình thường: bác bảo vệ trực đêm, cô lao công quét rác khi mọi người đang ngủ, hay những y bác sĩ âm thầm chăm sóc bệnh nhân. Đặc biệt, trong những giai đoạn khó khăn như dịch bệnh, thiên tai, sự hi sinh thầm lặng càng trở nên rõ rệt. Những tình nguyện viên, những chiến sĩ nơi tuyến đầu đã chấp nhận gian khổ, thậm chí nguy hiểm, để bảo vệ cộng đồng.

Nếu xã hội thiếu đi những con người biết hi sinh, cuộc sống sẽ trở nên lạnh lẽo, ích kỉ và vô cảm. Gia đình sẽ mất đi sự gắn kết, cộng đồng sẽ thiếu đi sự sẻ chia, và xã hội sẽ khó duy trì sự ổn định. Ngược lại, sự hi sinh thầm lặng chính là chất keo gắn kết, nuôi dưỡng lòng nhân ái, tạo nên sự bền vững cho xã hội.

Để trân trọng và phát huy giá trị của sự hi sinh thầm lặng, mỗi người cần học cách biết ơn, trân trọng và chia sẻ. Nhà trường, xã hội cần tuyên truyền, giáo dục về tinh thần sống vì người khác. Bản thân mỗi cá nhân cũng cần rèn luyện lối sống vị tha, sẵn sàng cho đi, đồng thời biết động viên, khích lệ những người đang âm thầm cống hiến.

Tóm lại, sự hi sinh thầm lặng là một giá trị cao quý trong cuộc sống hiện nay. Nó không ồn ào nhưng bền bỉ, không phô trương nhưng sâu sắc. Mỗi chúng ta hãy biết trân trọng, đồng thời học cách sống vị tha, sẵn sàng cho đi, để xã hội ngày càng nhân văn và tốt đẹp hơn.

Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại truyện thơ nôm trung đại

Câu 2. Văn bản là ngôn ngữ của người kể chuyện

Câu 3. Tóm tắt : Sau nửa năm chịu tang chú Kim Trọng trở về, chàng sang vườn Thúy nhưng cảnh cũ đã hoang tàn, vắng bóng người. Qua lời kể của láng giềng chàng biết ra đình thúy gặp chuyện, vì gia đình kiều phải bán mình cứu cha. Chàng bàng hoàng nghe tin, thương cho số phận của Kiều và ân hận vì lỡ lời hẹn ước

Câu 4. Theo em:

+ "hoa đào" gợi mùa xuân thời điểm Kim Trọng và Thúy Kiều gặp nhau và đính ước

+ "cười gió đông" là hình ảnh nhân hóa diễn tả hoa đào tươi thắm

> Gợi một khung cảnh đẹp tràn đầy sức sống và hạnh phúc

Qua đó thể hiện:

+ Sự đối lập giữa quá khứ tươi đẹp và hiên tại lạnh lẽo, chia lìa

+ Nỗi nuối tiếc, đau xót của Kim Trọng khi trở về chốn cũ mà kiều không còn

Câu 5. Biện pháp được sử dụng trong đoạn trích là biện pháp tả cảnh ngụ tình

Tác dụng: phản chiếu tâm trạng đau buồn, trống vắng của Kim Trọng qua cảnh vật như én liệng lầu không, rêu phong dấu giày

Qua đó: Nguyễn Du khắc họa nỗi thương nhớ, xót xa của nhân vật trước cảnh cũ người xưa