Lường Quỳnh Như

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Lường Quỳnh Như
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a. Thời gian người đó đi cho đến đi dừng lại để sửa xe là:

\(t_{1} = \frac{s_{1}}{v_{1}} = \frac{20}{40} = 0 , 5 h\)

Người đó dừng sửa xe trong thời gian là:

\(t_{2} = 30 m i n = 0 , 5 h\)

Thời gian người đó đi 120 km với tốc độ 60 km/h là:

\(t_{3} = \frac{s_{3}}{t_{3}} = \frac{120}{60} = 2 h\)

Từ đó, ta vẽ được đồ thị quãng đường - thời gian của người đi ô tô như sau:

loading...

b. Cách 1: Tốc độ của người đi ô tô trên cả quãng đường là:

\(v = \frac{s}{t} = \frac{s_{1} + s_{3}}{t_{1} + t_{2} + t_{3}} = \frac{20 + 120}{0 , 5 + 0 , 5 + 2} = \frac{140}{3} = 46 , 7\) km/h

Cách 2: Dựa vào đồ thị quãng đường - thời gian của người đi ô tô, ta tính được tốc độ của người đi ô tô trên cả quãng đường như sau:

\(v = \frac{s}{t} = \frac{140}{3} = 46 , 7\) km/h

Trả lời

a, Đá vôi là phân tử hợp chất. Vì trong phân tử đá vôi có nhiều hơn 2 nguyên tố hóa học (Ca, C, O). 

b, Công thức hóa học của đá vôi là CaCO3.

c, Khối lượng phân tử của CaCO3 bằng 40 + 12 + 16.3 = 100 (amu). 

Phần trăm khối lượng các nguyên tố trong hợp chất là 

%Ca = \(\frac{40}{100} . 100 \% = 40 \%\) 

% C = \(\frac{12}{100} . 100 \% = 12 \%\)

% O = \(\frac{16.3}{100} . 100 \% = 48 \%\)

a, Kí hiệu nguyên tố hóa học gồm một hoặc hai chữ cái có trong tên gọi của nguyên tố, trong đó chữ cái đầu được viết ở dạng chữ in hoa và chữ cái thứ hai viết thường.

b, Các nguyên tố hoá học sau: H, Mg, B, Na, S, O, P, Ne, He, Al.

- Những nguyên tố thuộc cùng một nhóm: (H, Na), (B, Al), (S, O), (He, Ne).

-  Những nguyên tố là kim loại: Na, Mg, Al, B; phi kim: O, P, S; khí hiếm: He, Ne.

- Âm phát ra càng cao (càng bổng) khi sóng âm có tần số càng lớn.

- Âm phát ra càng thấp (càng trầm) khi sóng âm có tần số càng nhỏ.

- Âm phát ra càng to khi sóng âm có biên độ càng lớn.

- Âm phát ra càng nhỏ khi sóng âm có biên độ càng nhỏ.

- Thông thường tai người có thể nghe được âm có tần số trong khoảng từ 20 Hz đến 20000 Hz.

a. Hiện tượng phản xạ ánh sáng là hiện tượng khi chiếu một chùm sáng vào một bề mặt nhẵn bóng thì chùm sáng bị hắt trở lại theo hướng khác.

loading...

Trong đó: 

  • Tia tới SI: tia sáng chiếu vào gương
  • Tia phản xạ IR: tia sáng bị gương hắt trở lại
  • Điểm tới I: giao điểm của tia sáng tới và gương
  • Pháp tuyến IN tại I: đường thẳng vuông góc với gương tại I
  • Góc tới i: góc tạo bởi tia sáng tới và pháp tuyến tại điểm tới
  • Góc phản xạ i': góc tạo bởi tia sáng phản xạ và pháp tuyến tại điểm tới
  • Mặt phẳng tới: mặt phẳng chứa tia sáng tới và pháp tuyến tại điểm tới.

b. Định luật phản xạ ánh sáng: 

  • Tia sáng phản xạ nằm trong mặt phẳng tới;
  • Góc phản xạ bằng góc tới.

a. Vẽ ảnh của vật sáng AB tạo bởi gương phẳng


Để vẽ ảnh của vật sáng AB tạo bởi gương phẳng, ta áp dụng các tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng:


1. Ảnh (gọi là A’B’) có độ lớn bằng vật.

2. Ảnh (A’B’) cách gương một khoảng bằng khoảng cách từ vật (AB) đến gương.

3. Ảnh (A’B’) cùng phương với vật (AB) nhưng bị lật ngược hai bên (nghịch đảo chiều).


Cách vẽ:


1. Kẻ đường thẳng đi qua A và B vuông góc với mặt gương.

2. Xác định điểm B’ là điểm đối xứng của B qua gương (tức là khoảng cách từ B đến gương bằng khoảng cách từ B’ đến gương, và B’ nằm trên đường vuông góc kẻ ở bước 1).

3. Xác định điểm A’ là điểm đối xứng của A qua gương (tương tự B’).

4. Nối A’ và B’ ta được ảnh A’B’.


Mô tả hình vẽ kết quả: Ảnh A’B’ sẽ có cùng độ dài với AB, nhưng mũi tên sẽ hướng xuống dưới (ngược chiều so với AB), và nằm đối xứng hoàn toàn qua mặt phẳng gương.


b. Vẽ tia phản xạ và tính góc phản xạ


1. Tính góc tới i:


Pháp tuyến (ký hiệu là $N$) là đường thẳng vuông góc với mặt gương tại điểm tới $I$.

Góc hợp bởi pháp tuyến ($N$) và mặt gương là 90^{\circ }.

Theo đề bài, góc hợp bởi tia tới $SI$ và mặt gương là 30^{\circ }.

Góc tới ($i$) là góc hợp bởi tia tới $SI$ và pháp tuyến $N$.


Ta có mối quan hệ:

i = 90^{\circ }-(\mathrm{Góc hợp bởi }SI\mathrm{ và mặt gương})

i = 90^{\circ }-30^{\circ } = 60^{\circ }


2. Tính góc phản xạ i':


Theo định luật phản xạ ánh sáng: Góc tới bằng góc phản xạ.

i' = i

i' = 60^{\circ }


3. Vẽ tia phản xạ:


Tia phản xạ $IR$ (giả sử $R$ là điểm cuối của tia phản xạ) được vẽ sao cho góc hợp bởi tia phản xạ $IR$ và pháp tuyến $N$ cũng bằng 60^{\circ }. Tia $IR$ nằm ở phía đối diện tia tới $SI$ so với pháp tuyến $N$.

Để đảm bảo sức khỏe và các hoạt động bình thường của gia đình khi sống gần khu chợ đông đúc, có tiếng ồn thường xuyên, chúng ta có thể thực hiện các biện pháp chống tiếng ồn sau:


1. Biện pháp tại nhà:

◦ Cải thiện cách âm: Lắp đặt cửa kính hai lớp (cửa kính hộp) hoặc cửa chống ồn có gioăng cao su kín khít để giảm thiểu tiếng ồn từ bên ngoài vọng vào. Sử dụng rèm cửa dày, có khả năng cách âm tốt.

◦ Sử dụng vật liệu tiêu âm: Trang trí nhà cửa bằng các vật liệu hút âm như thảm trải sàn, rèm cửa dày, tranh ảnh bọc vải, các vật dụng trang trí bằng gỗ hoặc vải có thể giúp giảm tiếng vang và hấp thụ bớt âm thanh.

◦ Bố trí không gian hợp lý: Khu vực phòng ngủ nên được đặt ở phía khuất tiếng ồn nhất (ví dụ: phía sau nhà, xa mặt đường hoặc chợ).

◦ Sử dụng thiết bị phát tiếng ồn trắng (white noise): Các thiết bị này có thể phát ra âm thanh nhẹ nhàng, đều đặn giúp át đi những tiếng ồn khó chịu từ bên ngoài, tạo không gian yên tĩnh hơn cho việc nghỉ ngơi hoặc làm việc.

2. Biện pháp cá nhân:

◦ Sử dụng nút bịt tai: Khi cần nghỉ ngơi hoặc tập trung làm việc mà tiếng ồn quá lớn, có thể sử dụng nút bịt tai chuyên dụng để giảm cường độ âm thanh.

◦ Tạo không gian riêng: Nếu có thể, tạo một góc yên tĩnh trong nhà, nơi được cách âm tốt hơn để đọc sách, làm việc hoặc thư giãn.

3. Biện pháp cộng đồng (nếu có thể):

◦ Phản ánh đến chính quyền địa phương: Nếu tiếng ồn vượt quá mức cho phép và ảnh hưởng nghiêm trọng, có thể cùng các hộ dân lân cận phản ánh lên ban quản lý chợ hoặc chính quyền phường/xã để có biện pháp quản lý tiếng ồn chung (ví dụ: quy định giờ giấc hoạt động, yêu cầu các hộ kinh doanh giảm thiểu tiếng ồn gây ảnh hưởng).

Lời giải:

Ta sử dụng khối lượng nguyên tử gần đúng: M_{C} = 12\mathrm{ amu}, M_{H} = 1\mathrm{ amu}, M_{O} = 16\mathrm{ amu}.


1. Tính phần trăm khối lượng của Oxygen (O):

\% O=100\% -\% C-\% H=100\% -40.00\% -\\ 6.67\% =53.33\%


2. Tìm số mol của các nguyên tố trong 100g hợp chất (để tìm tỉ lệ mol):


Số mol Carbon:

n_{C} = \frac{40}{12} ≈ 3.333\mathrm{ mol}

Số mol Hydrogen:

n_{H} = \frac{6.67}{1} ≈ 6.67\mathrm{ mol}

Số mol Oxygen:

n_{O} = \frac{53.33}{16} ≈ 3.333\mathrm{ mol}


3. Tìm công thức đơn giản nhất (tỉ lệ số nguyên tử):

Chia số mol của các nguyên tố cho số mol nhỏ nhất (3.333):


Tỉ lệ C: 3.333/3.333 = 1

Tỉ lệ H: 6.67/3.333 ≈ 2

Tỉ lệ O: 3.333/3.333 = 1

Công thức đơn giản nhất là $\text{CH}_2\text{O}$.


4. Tìm công thức phân tử:


Khối lượng phân tử của công thức đơn giản nhất:

M_{\mathrm{đơn\ giản}} = M_{\mathrm{CH_{2}O}} = 12 + 2(1) + 16 = 30\mathrm{ amu}

Xác định hệ số n:

n = \frac{M_{\mathrm{phân\ tử}}}{M_{\mathrm{đơn\ giản}}} = \frac{60}{30} = 2

Công thức phân tử là: (\mathrm{CH_{2}O})_{2} = \mathrm{C_{2}H_{4}O_{2}}.


Đáp số: Công thức hóa học của hợp chất là $\text{C}_2\text{H}_4\text{O}_2$.

Lời giải:


Tốc độ trung bình (v_{tb}) được tính theo công thức:

v_{tb} = \frac{S_{tổng}}{t_{tổng}}


1. Tính thời gian đi trên từng đoạn đường:


Đoạn 1:

◦ Quãng đường S_{1} = 4\mathrm{ km}.

◦ Tốc độ v_{1} = 12\mathrm{ km/h}.

◦ Thời gian đi đoạn 1 là:

t_{1} = \frac{S_{1}}{v_{1}} = \frac{4}{12} = \frac{1}{3}\mathrm{ giờ}


Đoạn 2:

◦ Quãng đường S_{2} = 3\mathrm{ km}.

◦ Tốc độ v_{2} = 9\mathrm{ km/h}.

◦ Thời gian đi đoạn 2 là:

t_{2} = \frac{S_{2}}{v_{2}} = \frac{3}{9} = \frac{1}{3}\mathrm{ giờ}


2. Tính tổng quãng đường và tổng thời gian:


Tổng quãng đường: S_{tổng} = S_{1} + S_{2} = 4 + 3 = 7\mathrm{ km}.

Tổng thời gian: t_{tổng} = t_{1} + t_{2} = \frac{1}{3} + \frac{1}{3} = \frac{2}{3}\mathrm{ giờ}.


3. Tính tốc độ trung bình:

v_{tb} = \frac{S_{tổng}}{t_{tổng}} = \frac{7}{\frac{2}{3}} = 7 × \frac{3}{2} = \frac{21}{2} = 10.5\mathrm{ km/h}


Đáp số: Tốc độ trung bình của người đó trên cả quãng đường là 10.5\mathrm{ km/h}.

Lời giải:


1. Xác định nguyên tố A: Số hiệu nguyên tử Z = 6 tương ứng với nguyên tố Carbon (\mathrm{C}).

2. Xác định cấu hình electron: Cấu hình electron của Carbon là 1s^{2}2s^{2}2p^{2}.

3. Xác định vị trí trong Bảng tuần hoàn:

◦ Nguyên tố A nằm ở Chu kỳ 2 (do có 2 lớp electron).

◦ Nguyên tố A nằm ở Nhóm IVA (do có 4 electron hóa trị: 2 + 2 = 4).

4. Phân loại: Nguyên tố Carbon (\mathrm{C}) là một phi kim.


Tóm tắt: Nguyên tố A là Carbon (\mathrm{C}), ở Chu kỳ 2, Nhóm IVA, và nó là phi kim.