Vũ Thu Hiền
Giới thiệu về bản thân
a) Tính điện trở suất của đồng khi nhiệt độ tăng lên đến 140 °C. Điện trở suất ở nhiệt độ t được tính theo công thức: rho_{t} = rho_{0}[1 + alpha(t - t_{0})] Trong đó: Pt là điện trở suất ở nhiệt độ t. po là điện trở suất ở nhiệt độ to. a là hệ số nhiệt điện trở. t là nhiệt độ cần tính (140°C). to là nhiệt độ ban đầu (20°C). Thay số vào công thức: rho_{140} = 1.69 * 10 ^ - 8 * [1 + 4.3 * 10 ^ - 3 * (140 - 20)] rho_{140} = 1.69 * 10 ^ - 8 * [1 + 4.3 * 10 ^ - 3 * 120] rho_{140} = 1.69 * 10 ^ - 8 * [1 + 0.516] rho_{140} = 1.69 * 10 ^ - 8 * 1.516 rho 140 = 2.56204 * 10 ^ - 8 .m Vậy, điện trở suất của đồng khi nhiệt độ tăng lên đến 140 °C là 2.56204 * 10 ^ - 8 .m .
b) Khi điện trở suất của đồng có giá trị là 3.1434 * 10 ^ - 8 .m thì đồng có nhiệt độ bằng bao nhiêu? Sử dụng lại công thức: rho = rho_{0}[1 + alpha(T - T_{0})] Lần này, chúng ta cần tìm T: 3.1434 * 10 ^ - 8 = 1.69 * 10 ^ - 8 * [1 + 4.3 * 10 ^ - 3 * (T - 20)] Chia cả hai vế cho 1.69 * 10 ^ - 8 : (3.1434 * 10 ^ - 8)/(1.69 * 10 ^ - 8) = 1 + 4.3 * 10 ^ - 3 * (T - 20) 1.86 = 1 + 4.3 * 10 ^ - 3 * (T - 20) 0.86 = 4.3 * 10 ^ - 3 * (T - 20) Chia cả hai vế cho 4.3 * 10 ^ - 3 : 0.86/(4.3 * 10 ^ - 3) = T - 20 200 = T - 20 T = 200 + 20 T = 220 deg * C Vậy, nhiệt độ của đồng khi điện trở suất là 3.1434 * 10 ^ - 8 .m là 220°C.
E = I(RN+r) Trong đó: E là suất điện động của nguồn điện. I là cường độ dòng điện trong mạch chính (ampe kế chỉ). RN là điện trở tương đương của mạch ngoài. 7 là điện trở trong của nguồn điện. Từ công thức trên, ta có: 6 = 2(R_{N} + r) 5.6 = 2R_{N} R_{N} = 5.6/2 = 2.8 Thay RN vào phương trình đầu: Từ đó suy ra: 6 = 2(2.8 + r) 3 = 2.8 + r r = 3 - 2.8 = 0.2 Vậy, suất điện động của nguồn điện là 6 V và điện trở trong của nguồn điện là 0.2
b)
Tính R₁ và cường độ dòng điện qua K2 và R3. Điện trở R2 và R3 mắc song song, nên điện trở tương đương của đoạn mạch này là: R_{23} = (R_{2}*R_{3})/(R_{2} + R_{3}) = (2 * 3)/(2 + 3) = 6/5 = 1.2 Điện trở R₁ mắc nối tiếp với R23, nên điện trở tương đương của mạch ngoài là: RNR1+R23 2.8 = R_{1} + 1.2 R_{1} = 2.8 - 1.2 = 1.6 Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch R23 là: U_{23} = I*R_{23} = 2 * 1.2 = 2.4V Vì R2 và R3 mắc song song, nên U_{2} = U_{3} = U_{23} = 2.4V Cường độ dòng điện qua R2 là: I_{2} = U_{2}/R_{2} = 2.4/2 = 1.2A Cường độ dòng điện qua R3 là: J U3 2.4
a) Tính điện năng mà quạt đã tiêu thụ trong 4 giờ. Công suất của quạt là P = 75 W. Thời gian hoạt động là t = 4 giờ = 4 x 3600 giây = 14400 giây. Điện năng tiêu thụ của quạt được tính bằng công thức: A =Pxt. A=75 x 14400 = 1080000 J = 1080 kJ Vậy, điện năng mà quạt đã tiêu thụ trong 4 giờ là 1080 kJ.
b) Quạt này có hiệu suất 80%. Tính phần năng lượng mà quạt đã chuyển hóa thành cơ năng có ích trong thời gian trên. Hiệu suất của quạt là H = 80% = 0.8. Phần năng lượng có ích (cơ năng) được tính bằng công thức: Auseful = H × A. Auseful = 0.8 x 1080000 = 864000 J = 864 kJ Vậy, phần năng lượng mà quạt đã chuyển hóa thành cơ năng có ích trong thời gian trên là 864kJ.
Câu 1
Đồng ý với ý kiến. - Giải thích: Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng là thắng lợi oanh liệt, đánh dấu một mốc son trong lịch sử dân tộc Việt Nam và mở ra thời kì chiến tích huy hoàng của những cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc dưới ách nô lệ của thực dân phong kiến phương Bắc. + Cuộc khởi nghĩa của hai Bà là cuộc khởi nghĩa đầu tiên trong lịch sử Việt Nam do phụ nữ lãnh đạo. + Cuộc khởi nghĩa nổ ra làm chấn động cả cõi Nam. + Từ trong ngọn lửa của cuộc nổi dậy oanh liệt ấy tỏa ra chân lý lịch sử “Một dân tộc dù nhỏ bé nhưng tự mình đã dựng nên, làm chủ đất nước và số phận mình. + Cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng là sự kết tinh của cả một quá trình đấu tranh lâu dài, khi thì âm thầm, lúc thì lại công khai của nhân dân Việt Nam. Đây là một phong trào nổi dậy của toàn dân, vừa quy tụ vào cuộc khởi nghĩa ở Hát Môn do Hai Bà Trưng đề xướng, vừa tỏa rộng trên toàn miền Âu Lạc cũ. + Đây là cuộc khởi nghĩa chống sự cai trị của Trung Quốc đầu tiên của người Việt trong 1000 năm Bắc thuộc. + Hai Bà Trưng đã dựa vào nhân dân khôi phục lại sự nghiệp cũ của vua Hùng. Cuộc khởi nghĩa là sự phủ nhận hiên ngang cường quyền của các triều đại phương Bắc coi các dân tộc xung quanh là “Man Di” (“man tộc”, “man rợ” hay “mọi rợ”), thuộc quốc buộc phải phục tùng “thiên triều”, “thiên tử”, phủ nhận tư tưởng “tôn quân, đại thống nhất”. + Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng do phụ nữ là lãnh đạo khởi nghĩa, trong thế giới tư tưởng “trọng nam khinh nữ” của đế chế Hán cổ đại, được xem là sự đối chọi quyết liệt về văn hóa, nếp sống, nếp tư duy của đôi bên Nam – Bắc, Việt – Hán. Vì vậy, việc Hai Bà Trưng lãnh đạo cuộc khởi nghĩa phần nào đã giúp nâng cao vị thế của phụ nữ xưa trong xã hội Việt Nam lúc bấy giờ.
Câu 2
Những việc học sinh có thể làm để góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo của Tổ quốc: + Chủ động tìm hiểu các tư liệu lịch sử, pháp luật Việt Nam, pháp luật quốc tế,… để có nhận thức đúng đắn về vấn đề: chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam trên Biển Đông. + Quan tâm đến đời sống chính trị - xã hội của địa phương, đất nước. + Thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, đặc biệt là các chủ trương, chính sách liên quan đến vấn đề chủ quyền biển, đảo; đồng thời vận động mọi người xung quanh cùng thực hiện đúng các quy định của pháp luật.