Nguyễn Xuân Hảo

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Xuân Hảo
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

. Vẽ đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của Nam Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của Nam được vẽ bằng cách biểu diễn các cặp giá trị \((t,d)\) từ bảng số liệu trên hệ trục tọa độ, với trục hoành là thời gian \(t\) (s) và trục tung là độ dịch chuyển \(d\) (m). Các điểm được nối với nhau bằng các đoạn thẳng. .f5cPye .WaaZC:first-of-type .rPeykc.uP58nb:first-child{font-size:var(--m3t3);line-height:var(--m3t4);font-weight:400 !important;letter-spacing:normal;margin:0 0 10px 0}.rPeykc.uP58nb{font-size:var(--m3t5);font-weight:500;line-height:var(--m3t6);margin:20px 0 10px 0}.f5cPye ol{font-size:var(--m3t7);line-height:var(--m3t8);margin:10px 0 20px 0;padding-inline-start:24px}.f5cPye .WaaZC:first-of-type ol:first-child{margin-top:0}.f5cPye ol.qh1nvc{font-size:var(--m3t7);line-height:var(--m3t8)}.f5cPye li{padding-left:4px;margin-bottom:8px;list-style:inherit}.f5cPye li.K3KsMc{list-style-type:none}.f5cPye ul>li:last-child,.f5cPye ol>li:last-child,.f5cPye ul>.bsmXxe:last-child>li,.f5cPye ol>.bsmXxe:last-child>li{margin-bottom:0}.zMgcWd{padding-bottom:16px;padding-top:8px;border-bottom:none}.dSKvsb{padding-bottom:0}li.K3KsMc .dSKvsb{margin-inline-start:-28px}.GmFi7{display:flex;width:100%}.f5cPye li:first-child .zMgcWd{padding-top:0}.f5cPye li:last-child .zMgcWd{border-bottom:none;padding-bottom:0}.xFTqob{flex:1;min-width:0}.Gur8Ad{font-size:var(--m3t11);font-weight:500;line-height:var(--m3t12);overflow:hidden;padding-bottom:4px;transition:transform 200ms cubic-bezier(0.20,0.00,0.00,1.00)}.vM0jzc{color:var(--m3c9);font-size:var(--m3t7);line-height:var(--m3t8)}.vM0jzc ul,.vM0jzc ol{font-size:var(--m3t7) !important;line-height:var(--m3t8) !important;margin-top:8px !important}.vM0jzc li ul,.vM0jzc li ol{font-size:var(--m3t9) !important;letter-spacing:0.1px !important;line-height:var(--m3t10) !important;margin-top:0 !important}.vM0jzc ul li{list-style-type:disc}.vM0jzc ui li li{list-style-type:circle}.vM0jzc .rPeykc:first-child{margin-top:0} b. Mô tả chuyển động của Nam Chuyển động của Nam được mô tả như sau: Trong khoảng thời gian từ \(t=0\text{\ s}\) đến \(t=15\text{\ s}\): Nam chuyển động thẳng đều theo một chiều, với độ dịch chuyển tăng đều theo thời gian. Trong khoảng thời gian từ \(t=15\text{\ s}\) đến \(t=25\text{\ s}\): Nam dừng lại, độ dịch chuyển không thay đổi, giữ nguyên ở mức \(30\text{\ m}\). .rPeykc.rWIipd{font-size:var(--m3t5);font-weight:500;line-height:var(--m3t6);margin:20px 0 10px 0} c. Tính vận tốc của xe Vận tốc trong \(15\text{\ s}\) đầu Độ dịch chuyển trong \(15\text{\ s}\) đầu được xác định là \(d_{1}=30\text{\ m}\). Thời gian tương ứng là \(t_{1}=15\text{\ s}\). Vận tốc trong \(15\text{\ s}\) đầu được tính bằng công thức \(v_{1}=\frac{d_{1}}{t_{1}}=\frac{30}{15}=2\text{\ m/s}\). Vận tốc trong suốt quá trình chuyển động Tổng độ dịch chuyển trong suốt quá trình là \(d_{tng}=30\text{\ m}\). Tổng thời gian chuyển động là \(t_{tng}=25\text{\ s}\). Vận tốc trung bình trong suốt quá trình chuyển động được tính bằng công thức \(v_{tb}=\frac{d_{tng}}{t_{tng}}=\frac{30}{25}=1.2\text{\ m/s}\). Kết quả cuối cùng Vận tốc của xe trong \(15\text{\ s}\) đầu là \(2\text{\ m/s}\). Vận tốc trung bình của xe trong suốt quá trình chuyển động là \(1.2\text{\ m/s}\).

Vận tốc ban đầu được chuyển đổi từ \(64,8\text{\ km/h}\) sang \(\frac{64,8}{3,6}=18\text{\ m/s}\). Vận tốc sau \(10\text{\ giây}\) được chuyển đổi từ \(54\text{\ km/h}\) sang \(\frac{54}{3,6}=15\text{\ m/s}\). Vận tốc \(36\text{\ km/h}\) được chuyển đổi sang \(\frac{36}{3,6}=10\text{\ m/s}\). Tính gia tốc của ô tô Gia tốc \(a\) được tính bằng công thức \(a=\frac{v-v_{0}}{t}\), trong đó \(v\) là vận tốc sau, \(v_{0}\) là vận tốc ban đầu và \(t\) là thời gian. Thay số, gia tốc được tính là \(a=\frac{15-18}{10}=-0,3\text{\ m/s}^{2}\). .UV3uM{white-space:nowrap}.NPrrbc{margin-inline-end:6px;vertical-align:middle;display:inline-flex}.BMebGe{display:inline-flex !important}.Hkv2Pe{color:var(--m3c15) !important;background:unset !important}.gNGSDf{display:flex;height:100%}.qSTVHb .NPrrbc{margin-inline-start:6px}.BMebGe:not(:focus-visible) .niO4u{outline:1px solid transparent}.BMebGe .niO4u{background-color:var(--m3c6) !important}.BMebGe:active .niO4u{background-color:var(--m3c13) !important}.BMebGe:active .niO4u .Hkv2Pe{color:var(--m3c9) !important}.BMebGe.FR7ZSc.FR7ZSc:active .niO4u::after,.BMebGe.FR7ZSc.FR7ZSc:hover .niO4u::after{background-color:unset !important}.BMebGe.OJeuxf .niO4u::before{height:48px;margin-top:-12px;transform:translateY(-25%)}.BMebGe.LwdV0e.OJeuxf .niO4u{width:28px;height:20px;min-height:20px}.BMebGe .niO4u .Hkv2Pe,.BMebGe:active .niO4u .Hkv2Pe{color:var(--YLNNHc) !important}.BMebGe .Sorfoc.gNGSDf{rotate:135deg;height:unset}.BMebGe .iPjmzb .Sb7k4e,.BMebGe .iPjmzb .Sb7k4e svg{height:12px !important;width:12px !important}.PUF3rb .gfHI2e{left:0 !important;width:236px}.LwdV0e .clOx1e,.LwdV0e .d3o3Ad{margin:8px 16px}.QuU3Wb{margin-top:6px}.LwdV0e.OJeuxf .niO4u{width:36px;height:36px}.gUAcff.OJeuxf .niO4u{width:32px;height:32px}.NQYJvc.OJeuxf .niO4u{width:44px;height:44px}.OJeuxf .niO4u{margin:0 auto;height:100%}.gJdC8e.gJdC8e.gJdC8e{margin:0}.OJeuxf .niO4u::before{width:48px;margin-left:-24px;left:50%}.rPeykc br:has(+span [data-cid]){display:none} Thời gian để ô tô đạt vận tốc \(36\text{\ km/h}\) Thời gian \(t_{1}\) được tính bằng công thức \(t_{1}=\frac{v_{1}-v_{0}}{a}\), trong đó \(v_{1}\) là vận tốc \(36\text{\ km/h}\) (\(10\text{\ m/s}\)). Thay số, thời gian được tính là \(t_{1}=\frac{10-18}{-0,3}=\frac{-8}{-0,3}=\frac{80}{3}\approx 26,67\text{\ s}\). Thời gian để ô tô dừng hẳn Thời gian \(t_{2}\) để ô tô dừng hẳn được tính bằng công thức \(t_{2}=\frac{v_{2}-v_{0}}{a}\), trong đó \(v_{2}\) là vận tốc khi dừng hẳn (\(0\text{\ m/s}\)). Thay số, thời gian được tính là \(t_{2}=\frac{0-18}{-0,3}=\frac{-18}{-0,3}=60\text{\ s}\). Quãng đường ô tô đi được cho đến lúc dừng lại  Quãng đường \(s\) được tính bằng công thức \(s=v_{0}t_{2}+\frac{1}{2}at_{2}^{2}\). Thay số, quãng đường được tính là \(s=18\times 60+\frac{1}{2}\times (-0,3)\times 60^{2}=1080-0,15\times 3600=1080-540=540\text{\ m}\). Kết quả cuối cùng a. Thời gian để ô tô đạt vận tốc \(36\text{\ km/h}\) là \(\frac{80}{3}\text{\ s}\). b. Thời gian để ô tô dừng hẳn là \(60\text{\ s}\). c. Quãng đường ô tô đi được cho đến lúc dừng lại là \(540\text{\ m}\).