Hà Hoàng Anh

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Hà Hoàng Anh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Biên độ: A=6cm

20 dao động trong 62,8s:

T=62,8/20= 3,14s xấp xỉ pi

Cho x=-2cm, vật đi theo chiều về VTCB=> V>0

Vận tốc cực đại: Vmax= Aw=6x2=12

V=+-wcănA2-x2 =2căn36-4=2căn32=2×5.66=11.3cm/s

==> V = 11.3/s

Gia tốc: a= -omega2x=-4(-2) = 8cm/s2

Trong 6 giây, số chu kì thực hiện:

N= 6/4=1.5 chu kì

Quãng đường trong 1 chu kì:

S1= 4A

Trong 1.5 chu kì:

S=1.5×4A=6A

Theo đề 6A=48 suy ra A=8 cm

X=ACos(Wt+p)

Chu kì T=4 suy ra w= 2pi/T = pi/2

Điều kiện lúc t=0

Qua vị trí cân bằng: x=0

Đi theo chiều về biên âm -> vận tốc âm

Với cos:

X=0 khi: cosp=0 => p=+-pi/2

Vận tốc:

V=-Awsin(wt+p)

Tại t=0

V(0) = -Awsinp<0

=>sinp>0==> p=+pi/2

Vậy phương trình dao động là:

X=8cos(pi/2t+pi/2)(cm)

1. Tính đàn hồi:

Là khả năng của lò xo trở về hình dạng và kích thước ban đầu sau khi lực tác dụng bị loại bỏ.

Đây là đặc tính cơ bản của lò xo, giúp nó thực hiện chức năng trong các hệ thống cơ học và dao động.

2. Độ cứng

Là đại lượng đặc trưng cho mức độ cứng hoặc mềm của lò xo.

3. Độ biến dạng

Là độ dài lò xo bị thay đổi (dãn hoặc nén) khi có lực tác dụng.

4. Giới hạn đàn hồi:

Là giới hạn tối đa của lực tác dụng hoặc độ biến dạng mà trong đó lò xo vẫn có thể đàn hồi hoàn toàn.

Nếu vượt quá giới hạn này, lò xo bị biến dạng vĩnh viễn hoặc hỏng (không trở lại trạng thái ban đầu).

1. Tăng độ bám giữa lốp xe và mặt đường khi vào cua (chuyển động tròn của ô tô):

Giải pháp: Sử dụng lốp xe có rãnh sâu, độ ma sát cao và đảm bảo áp suất lốp phù hợp.

Tác dụng: Giúp tăng lực ma sát, từ đó cung cấp đủ lực hướng tâm, tránh trượt khỏi quỹ đạo cong.

2. Thiết kế mặt đường cong có độ nghiêng hợp lý (trong các khúc cua):

Giải pháp: Làm mặt đường nghiêng vào tâm cong (gọi là đường nghiêng siêu cao).

Tác dụng: Lực pháp tuyến tạo ra thêm thành phần lực hướng tâm, giúp xe dễ giữ được quỹ đạo tròn an toàn hơn, ngay cả khi ma sát giảm.


3. Giới hạn tốc độ tại các đoạn đường cong:

Giải pháp: Đặt biển báo giới hạn tốc độ ở đầu đoạn đường cong hoặc vòng xoay.

Tác dụng: Giảm vận tốc giúp giảm nhu cầu về lực hướng tâm, giảm nguy cơ trượt ra ngoài đường khi xe vào cua

a. Thí nghiệm hai xe va chạm đàn hồi:


Mô tả thí nghiệm:

Đặt hai xe A và B trên mặt bàn thí nghiệm có rãnh hoặc mặt phẳng nhẵn (ít ma sát).

Gắn các quả cầu kim loại vào đầu mỗi xe để chúng va chạm nhau bằng các bề mặt cứng.

Đẩy xe A chuyển động về phía xe B đang đứng yên (hoặc cả hai xe cùng chuyển động đối đầu nhau).


Hiện tượng xảy ra:

Khi va chạm, hai xe bật ra xa nhau.

Sau va chạm, mỗi xe tiếp tục chuyển động, không dính vào nhau.

Tổng động lượng và động năng gần như được bảo toàn (trong giới hạn của thí nghiệm).

==> đây là va chạm đàn hồi