Nguyễn Thị Diệu

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Thị Diệu
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

b. Nhận xét sự thay đổi quy mô GDP của Trung Quốc (2000 - 2020)

Dựa vào bảng số liệu, ta có thể đưa ra các nhận xét sau:

• Xu hướng chung: Quy mô GDP của Trung Quốc tăng liên tục và rất nhanh trong giai đoạn 2000 - 2020.

• Về giá trị: * Năm 2020 (14 687,7 tỉ USD) tăng gấp khoảng 12,1 lần so với năm 2000 (1 211,3 tỉ USD).

• Tổng mức tăng trưởng tuyệt đối là 13 476,4 tỉ USD.

• Về tốc độ tăng trưởng qua các giai đoạn:

• Giai đoạn 2000 - 2010: GDP tăng thêm 4 875,9 tỉ USD (tăng gấp hơn 5 lần).

• Giai đoạn 2010 - 2020: GDP tăng thêm 8 600,5 tỉ USD (tăng gấp hơn 2,4 lần). Mặc dù tốc độ tăng trưởng tương đối (số lần) có vẻ chậm lại nhưng giá trị tăng thêm tuyệt đối ở giai đoạn sau lớn hơn rất nhiều so với giai đoạn trước.


b. Nhận xét sự thay đổi quy mô GDP của Trung Quốc (2000 - 2020)

Dựa vào bảng số liệu, ta có thể đưa ra các nhận xét sau:

• Xu hướng chung: Quy mô GDP của Trung Quốc tăng liên tục và rất nhanh trong giai đoạn 2000 - 2020.

• Về giá trị: * Năm 2020 (14 687,7 tỉ USD) tăng gấp khoảng 12,1 lần so với năm 2000 (1 211,3 tỉ USD).

• Tổng mức tăng trưởng tuyệt đối là 13 476,4 tỉ USD.

• Về tốc độ tăng trưởng qua các giai đoạn:

• Giai đoạn 2000 - 2010: GDP tăng thêm 4 875,9 tỉ USD (tăng gấp hơn 5 lần).

• Giai đoạn 2010 - 2020: GDP tăng thêm 8 600,5 tỉ USD (tăng gấp hơn 2,4 lần). Mặc dù tốc độ tăng trưởng tương đối (số lần) có vẻ chậm lại nhưng giá trị tăng thêm tuyệt đối ở giai đoạn sau lớn hơn rất nhiều so với giai đoạn trước.


- Đặc điểm dân cư Nhật Bản:

+ Gia tăng dân số âm 

+ Thành phần dân tộc khá đồng nhất

+ Cơ cấu theo tuổi: cơ cấu dân số già

+ Cơ cấu theo giới: nam ít hơn nữ

+ Mật độ dân số cao (năm 2020: 338 người/km², phân bố dân cư không đồng đều, tập trung chủ yếu đồng bằng ven biển, ven Thái Bình Dương trên đảo Hôn-su.

+ Tỉ lệ dân thành thị cao (91,8%). Tokyo là vùng đô thị lớn nhất thế giới

- Ảnh hưởng của cơ cấu dân số đến sự phát triển của kinh tế, xã hội: 

+ Thiếu hụt lao động bổ sung trong tương lai

+ Sức ép lên hệ thống phúc lợi xã hội và giảm khả năng cạnh tranh kinh tế

+ Sức ép nhà ở, việc làm ở đô thị

- Đặc điểm dân cư Nhật Bản:

+ Gia tăng dân số âm 

+ Thành phần dân tộc khá đồng nhất

+ Cơ cấu theo tuổi: cơ cấu dân số già

+ Cơ cấu theo giới: nam ít hơn nữ

+ Mật độ dân số cao (năm 2020: 338 người/km², phân bố dân cư không đồng đều, tập trung chủ yếu đồng bằng ven biển, ven Thái Bình Dương trên đảo Hôn-su.

+ Tỉ lệ dân thành thị cao (91,8%). Tokyo là vùng đô thị lớn nhất thế giới

- Ảnh hưởng của cơ cấu dân số đến sự phát triển của kinh tế, xã hội: 

+ Thiếu hụt lao động bổ sung trong tương lai

+ Sức ép lên hệ thống phúc lợi xã hội và giảm khả năng cạnh tranh kinh tế

+ Sức ép nhà ở, việc làm ở đô thị

- Phạm vi lãnh thổ:

+ Trung Quốc có diện tích khoảng 9,6 triệu km2.

+ Lãnh thổ Trung Quốc (phần đất liền) trải dài theo chiều vĩ tuyến từ khoảng vĩ độ 20°B đến vĩ độ 53°B, theo chiều kinh tuyến từ khoảng kinh độ 73°Đ đến kinh độ 135°Đ.

+ Trung Quốc có vùng biển rộng lớn thuộc các biển Hoàng Hải, Hoa Đông… thuộc Thái Bình Dương và các đảo, quần đảo.

- Vị trí địa lí:

+ Nằm ở khu vực Đông Á.

+ Tiếp giáp với 14 quốc gia ở phía bắc, phía tây và phía nam; phía đông giáp biển.

- Ảnh hưởng

- Đất nước rộng lớn, thiên nhiên có sự phân hóa giữa các vùng, nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú tạo điều kiện để Trung Quốc phát triển một nền kinh tế đa dạng.

- Tiếp giáp với nhiều quốc gia, vùng biển rộng lớn đã tạo thuận lợi cho việc giao lưu, liên kết kinh tế - thương mại với các nước trong khu vực Đông Á, Đông Nam Á, các nước trên thế giới và phát triển nhiều ngành kinh tế biển.

- Phần lớn đường biên giới trên đất liền giữa Trung Quốc với các nước có địa hình núi cao, hiểm trở, khó khăn cho việc giao thương.


b. Nhận xét quy mô GDP của Nam Phi qua các năm

Nhìn chung, quy mô GDP của Nam Phi trong giai đoạn 2000 - 2020 có sự biến động, chia thành hai giai đoạn rõ rệt:

• Giai đoạn 2000 - 2010 (Tăng mạnh):

• GDP tăng liên tục và rất nhanh, từ 151,7 tỷ USD (năm 2000) lên đến 417,4 tỷ USD (năm 2010).

• Sau 10 năm, quy mô GDP đã tăng gấp khoảng 2,75 lần. Đây là thời kỳ tăng trưởng hoàng kim của kinh tế Nam Phi.

• Giai đoạn 2010 - 2020 (Xu hướng giảm và biến động):

• Sau khi đạt đỉnh vào năm 2010, quy mô GDP có dấu hiệu sụt giảm.

• Từ năm 2010 đến 2015, GDP giảm từ 417,4 tỷ USD xuống còn 346,7 tỷ USD.

• Đến năm 2020, GDP tiếp tục giảm xuống còn 338,0 tỷ USD.

• Đánh giá tổng quát:

• Mặc dù có sự sụt giảm trong những năm gần đây, nhưng so với năm đầu kỳ (2000), quy mô GDP năm 2020 vẫn cao hơn gấp 2,2 lần.

• Sự sụt giảm sau năm 2010 cho thấy nền kinh tế Nam Phi đang phải đối mặt với nhiều thách thức về cấu trúc kinh tế, ổn định chính trị hoặc tác động từ thị trường hàng hóa toàn cầu.