Lù Như Nguyệt

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Lù Như Nguyệt
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Đạo đức sinh học là môn học nghiên cứu về các vấn đề đạo đức nảy sinh từ những tiến bộ của sinh học và y học. Nó đưa ra các nguyên tắc, quy định nhằm đảm bảo các nghiên cứu sinh học không vi phạm quyền con người, phẩm giá và giá trị cuộc sống.

Công nghệ di truyền mang lại nhiều lợi ích tiềm năng nhưng cũng tiềm ẩn các rủi ro gây hại cho con người và môi trường tự nhiên. Đạo đức sinh học đề cập việc đánh giá được các lợi ích rủi ro của công nghệ để mỗi người kiểm soát hành vi khi ứng dụng công nghệ một cách chính đáng và tuân thủ các quy định, phù hợp với đạo đức xã hội.      

Quan điểm của Lamarck cho rằng :

—Nguyên nhân: do thay đổi tập quán hoạt động ( hươu vươn cổ để ăn lá trên cây cao).

—Cơ chế: cổ dài ra do vươn nhiều, đặc điểm này di truyền cho đời sau (sự rèn luyện).

—Vai trò ngoại cảnh: môi trường chủ động gây ra các thay đổi trên cơ thể sinh vật.

—Kết quả: mọi cá thể hươu đều biến đổi để có cổ dài hơn.

Quan điểm của Darwin cho rằng :

—Nguyên nhân: do sự xuất hiện của các biến dị cá thể khác nhau trong quần thể.

—Cơ chế : những con cổ dài lấy được thức ăn nên sống sót và sinh sản; con cổ ngắn bị đào thải (chọn lọc tự nhiên).

—Vai trò ngoại cảnh : môi trường đóng vai trò là bộ lọc, chọn lọc những cá thể có biến dị có lợi.

—Kết quả: chỉ những cá thể mang biến dị phù hợp mới tồn tại và hình thành loài mới.

Tế bào thực hiện phân bào:

—Nguyên phân: tế bào sinh dưỡng.

—Giảm phân: tế bào sinh dục giai đoạn chính.

Kết quả phân bào từ một tế bào mẹ (2n):

—Nguyên phân: 2 tế bào con.

—Giảm phân: 4 tế bào con.

Số lượng NST trong tế bào con:   

—Nguyên phân: bộ NST 2n.

—Giảm phân: bộ NST n.

Các tế bào con có bộ NST giống hay khác tế bào mẹ:

—Nguyên phân: giống tế bào mẹ.

—Giảm phân: khác tế bào mẹ.