Hoàng Kiều Oanh
Giới thiệu về bản thân
a. Cường độ điện trường trong màng tế bào:
E = U/d = 0,07 / (8.10^-9) = 8,75.10^6 V/m
b. Lực điện tác dụng lên ion âm:
F = |q|E = |-3,2.10^-19| . 8,75.10^6 = 2,8.10^-12 N
- Ion âm bị đẩy ra khỏi tế bào (vì điện trường hướng từ ngoài vào trong, ion âm bị đẩy ngược chiều E)
- Lực điện ≈ 2,8.10^-12 N, hướng ra ngoài tế bào
a. Năng lượng tối đa bộ tụ tích trữ:
C = 99000 uF = 99000.10^-6 F = 0,099 F
U_max = 200 V
W = 1/2 . C . U_max^2 = 1/2 . 0,099 . 200^2 = 1980 J
b. Năng lượng giải phóng mỗi lần hàn công suất tối đa:
P_max = 2500 W
t_min = 0,5 s (thời gian phóng điện ngắn nhất)
W_gp = P_max . t_min = 2500 . 0,5 = 1250 J
Phần trăm năng lượng giải phóng:
% = (W_gp / W) . 100% = (1250 / 1980) . 100% ≈ 63,1%
=> Năng lượng giải phóng chiếm khoảng 63,1% năng lượng tích lũy
a. Tách mép túi nylon:
Cách làm: Thổi hơi vào túi hoặc kéo giãn túi nhẹ, sau đó tách mép túi ra.
Giải thích: Túi nylon khi mới lấy ra thường dính vào nhau do lực dính phân tử (lực Van der Waals). Khi thổi hơi vào hoặc kéo giãn, tăng khoảng cách giữa các phân tử, giảm lực dính, giúp tách mép túi dễ dàng.
b. Bài toán điện tích:
- Để q3 cân bằng, lực tác dụng lên q3 phải bằng 0 => F13 = F23
- q1 = 1,5 μC; q2 = 6 μC; r12 = 6 cm
- q3 nằm trên đường thẳng nối q1, q2 và nằm trong khoảng q1, q2 (vì q1, q2 cùng dấu)
- F13 = k.|q1.q3|/r13^2 = F23 = k.|q2.q3|/r23^2
- r13 + r23 = 6 cm
- (1,5/r13^2) = (6/r23^2)
- r23 = 2.r13
=> r13 = 2 cm; r23 = 4 cm
- Vị trí q3 cách q1 2cm, cách q2 4cm.
- Giá trị q3 không ảnh hưởng đến vị trí cân bằng (q3 tùy ý).
Hình minh họa:
q1(1,5μC) ---2cm--- q3 ---4cm--- q2(6μC)