TRỊNH VĂN TIẾN

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của TRỊNH VĂN TIẾN
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Hướng dẫn giải:

loading... 

a) \(\Delta A I E \sim \Delta A C I\) (g.g) suy ra \(\frac{A I}{A C} = \frac{A E}{A I}\) hay \(A I^{2} = A E . A C\) (1)

Chứng minh tương tự:

\(\Delta A I K \sim \Delta A K B\) (g.g) suy ra \(\frac{A K}{A B} = \frac{A F}{A K}\) hay \(A K^{2} = A B . A F\) (2)

Mà \(\Delta A B E \sim \Delta A C F\) (g.g) suy ra \(\frac{A B}{A C} = \frac{A E}{A F}\) hay \(A B . A F = A C . A E\) (3)

Từ (1), (2) và (3) ta có \(A I^{2} = A K^{2}\) suy ra \(A I = A K\).

b) Vì \(\hat{A} = 60^{\circ}\) suy ra \(\hat{B_{1}} = 30^{\circ}\)

Trong tam giác \(A B E\) vuông tại \(E\) nên \(A E = \frac{1}{2} A B ,\)

Trong tam giác \(A F C\) vuông tại \(F\) có \(\hat{C_{1}} = 30^{\circ}\) suy ra \(A F = \frac{1}{2} A C\).

Do đó, \(\Delta A E F \sim \Delta A B C\) (c.g.c).

suy ra \(\frac{S_{A E F}}{S_{A B C}} = \left(\left(\right. \frac{A E}{A B} \left.\right)\right)^{2} = \frac{1}{4}\).

Vậy \(S_{A E F} = \frac{1}{4} . 120 = 30\) cm\(^{2}\).


Hướng dẫn giải:

loading... 

Gọi \(B F\) cắt \(D C\) tại \(K\)\(B E\) cắt \(D C\) tại \(I\), và \(E F\) cắt \(A B\) tại \(G\).

\(\Delta F A B\) có \(D K\) // \(A B\) suy ra \(\frac{D K}{A B} = \frac{F D}{F A}\) (1)

\(\Delta F A G\) có \(D H\) // \(A G\) suy ra \(\frac{D H}{A G} = \frac{F D}{F A}\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{D K}{A B} = \frac{D H}{A G}\) hay \(\frac{D K}{D H} = \frac{A B}{A G}\) (*)

Tương tự \(\Delta E I C\) có \(A B\) // \(I C\) suy ra \(\frac{I C}{A B} = \frac{E C}{E A}\) (3)

\(\Delta E H C\) có \(H C\) // \(A B\) suy ra \(\frac{H C}{A G} = \frac{E C}{E A}\) (4)

Từ (3) và (4) ta có \(\frac{I C}{A B} = \frac{H C}{A G}\) hay \(\frac{I C}{H C} = \frac{A B}{A G}\) (**)

Từ (*) và (**) ta có \(\frac{D K}{D H} = \frac{I C}{H C}\).

Mà \(D H = H C\) (gt) suy ra \(D K = I C\)

Mặt khác \(B D = B C\) (gt) nên \(\Delta B D C\) cân

Suy ra \(\hat{B D K} = \hat{B C I}\)

Vậy \(\Delta B D K = \Delta B C I\) (c.g.c)

Suy ra \(\hat{D B K} = \hat{C B I}\).


Hướng dẫn giải:

loading... 

a) \(\Delta A B E\) có \(A M\) // \(D G\) suy ra \(\frac{A E}{E G} = \frac{E B}{E D}\) (1)

\(\Delta A D E\) có \(A D\) // \(B K\) suy ra \(\frac{E B}{E D} = \frac{E K}{E A}\) (2)

Từ (1) và (2) ta có \(\frac{A E}{E G} = \frac{E K}{E A}\) nên \(A E^{2} = E K . E G\).

b) Từ \(\frac{1}{A E} = \frac{1}{A K} + \frac{1}{A G}\) suy ra \(\frac{A E}{A K} + \frac{A E}{A G} = 1\)

\(\Delta A D E\) có \(A D\) // \(B C\) suy ra \(\frac{A E}{E K} = \frac{E D}{E B}\)

     \(\frac{A E}{A E + E K} = \frac{E D}{E D + E B}\)

     \(\frac{A E}{A K} = \frac{E D}{D B}\) (3)

Tương tự \(\Delta A E B\) có \(A B\) // \(D G\) suy ra \(\frac{A E}{E G} = \frac{B E}{E D}\)

     \(\frac{A E}{A E + E G} = \frac{B E}{B E + E D}\)

     \(\frac{A E}{A G} = \frac{B E}{B D}\) (4)

Khi đó \(\frac{A E}{A K} + \frac{A E}{A G} = \frac{E D}{B D} + \frac{B E}{B D} = 1\).

c) Ta có \(\frac{B K}{K C} = \frac{A B}{C G}\) suy ra \(B K = \frac{K C . A B}{C G}\) và \(\frac{K C}{A D} = \frac{C G}{D G}\).

Suy ra \(D G = \frac{A D . C G}{K C}\)

Nhân theo vế ta được \(B K . D G = A B . A D\) không đổi.

Cách 1: Sử dụng diện tích tam giác (Cách phổ biến và trực quan nhất) Gọi   là diện tích của tam giác  . Kí hiệu   lần lượt là diện tích các tam giác tạo bởi điểm   và các cạnh của tam giác  .
  1. Sử dụng tỉ số diện tích cho  :
    Vì tam giác   và   có chung đường cao hạ từ   xuống đường thẳng  , và tam giác   và   có chung đường cao hạ từ   xuống  , ta có:
    Theo tính chất của tỉ lệ thức:
  2. Sử dụng tỉ số diện tích cho  :
    Tương tự, xét các tam giác có chung đường cao hạ từ   và   xuống  :
  3. Sử dụng tỉ số diện tích cho  :
    Tương tự với cạnh  :
  4. Kết luận:
    Cộng hai biểu thức ở bước 2 và 3, ta có:
    Đối chiếu với kết quả ở bước 1, ta được điều phải chứng minh:
Cách 2: Sử dụng định lý Thales (Vẽ thêm đường phụ)
  1. Qua  , kẻ đường thẳng song song với  .
  2. Kéo dài   và   cắt đường thẳng này lần lượt tại   và  .
  3. Áp dụng định lý Thales cho các cặp đường song song (  và  ):
    • Xét   và   có 
    • Xét   và   có 
  4. Xét   và   và   (hoặc dùng hệ quả Thales cho   và  ):
    • Do  , theo hệ quả định lý Thales: 
  5. Từ đó suy ra:   (đpcm)
Bước 1: Gom các số hạng có biến   để tạo bình phương Chúng ta thấy   đứng một mình, đi kèm với nó là   và  . Ta sẽ nhóm chúng lại để tạo thành hằng đẳng thức  . Để thuận tiện, ta nhân toàn bộ biểu thức   với   (nhằm tránh làm việc với phân số ngay từ đầu):
Tách các số hạng để tạo hằng đẳng thức chứa  :
Lưu ý: Việc tách này có vẻ hơi phức tạp, chúng ta có một cách tiếp cận khác trực diện hơn bằng cách coi   là tam thức bậc hai theo biến  .
Bước 2: Biến đổi theo phương pháp "ép cung" (hoàn thành bình phương) Sắp xếp lại   theo biến  :
Hoàn thành bình phương cho biến  :
Bước 3: Xử lý biểu thức còn lại của   và  Xét biểu thức  . Ta lại tiếp tục hoàn thành bình phương:
Cách này chưa tối ưu, ta thử cách khác:
Đưa về dạng tổng các bình phương chuẩn hơn:
Làm lại với   (Đúng vì:  . Vẫn chưa khớp hệ số  ). Cách phân tích chuẩn cho  :
Kiểm tra lại:  Chính xác!
Bước 4: Kết luận Thay   vào biểu thức  :
Vì các số hạng bình phương luôn  , ta có:
Dấu "=" xảy ra khi:
  •  (thỏa mãn)


1. Lập bảng thống kê Ta tính số lượng học sinh thích từng môn bằng cách lấy số biểu tượng nhân với 3:
  • Toán:   (bạn)
  • Ngữ văn:   (bạn)
  • Anh:   (bạn)
  • Âm nhạc:   (bạn)
Bảng thống kê:

Môn học

Số lượng học sinh yêu thích

Toán

15

Ngữ văn

9

Anh

12

Âm nhạc

3

2. Lựa chọn biểu đồ thích hợp Để biểu diễn và so sánh số lượng học sinh yêu thích giữa các môn học một cách rõ ràng nhất, biểu đồ cột là lựa chọn tối ưu.
a) Chứng minh 
  • Trong   là đường phân giác của   ( ).
    Theo tính chất đường phân giác trong tam giác, ta có:
  • Trong   là đường phân giác của   ( ).
    Theo tính chất đường phân giác trong tam giác, ta có:
  • Vì   là trung tuyến của   nên   là trung điểm của  .
    Từ đó, ta suy ra:  .
  • Từ (1) và (2), suy ra:  .
  • Xét  , có  , theo định lí Ta-lét đảo, ta có   (đpcm).
b) Chứng minh   là trung điểm của 
  • Vì  , gọi   là giao điểm của   và  .
  • Xét   có   (do  ), theo hệ quả định lí Ta-lét:
  • Xét   có   (do  ), theo hệ quả định lí Ta-lét:
  • Từ (3) và (4), suy ra:  .
  • Mà   (do   là trung tuyến), nên  .
  • Vậy   là trung điểm của   (đpcm).
a) Biến cố A: "Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là hợp số"
  • Các số từ 1 đến 6 gồm: 1 (không là số nguyên tố cũng không là hợp số), 2 (nguyên tố), 3 (nguyên tố), 4 (hợp số), 5 (nguyên tố), 6 (hợp số).
  • Các kết quả thuận lợi cho biến cố A là:   (có 2 kết quả).
  • Xác suất của biến cố A là:  .
b) Biến cố B: "Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số chia hết cho 3 dư 2"
  • Trong các số từ 1 đến 6, ta kiểm tra:  .
  • Các kết quả thuận lợi cho biến cố B là:   (có 2 kết quả).
  • Xác suất của biến cố B là:  .
a) "Oppo là sự lựa chọn của mọi người dùng điện thoại."
  • Xét tính hợp lý: Không hợp lý.
  • Giải thích: Cụm từ "mọi người" ám chỉ tỷ lệ  . Tuy nhiên, theo bảng số liệu, chỉ có   khách hàng (tương ứng 13%) chọn Oppo. Vẫn còn rất nhiều khách hàng lựa chọn các hãng khác như Samsung, Iphone và Xiaomi.
b) "Oppo là sự lựa chọn hàng đầu của người dùng điện thoại."
  • Xét tính hợp lý: Không hợp lý.
  • Giải thích: Cụm từ "hàng đầu" thường dùng cho thương hiệu có số lượng người lựa chọn cao nhất (đứng vị trí số 1). Trong bảng này, Samsung có số người chọn cao nhất (39 khách hàng), tiếp theo là Iphone (37 khách hàng). Oppo chỉ đứng thứ 3 về số lượng người chọn, do đó không thể coi là sự lựa chọn "hàng đầu".

D=(2x2−2x)+(3y2−2y)+(4z2−2z)+2


Biến đổi từng phần:

\(2 x^{2} - 2 x = 2 \left(\left(\right. x - \frac{1}{2} \left.\right)\right)^{2} - \frac{1}{2}\) \(3 y^{2} - 2 y = 3 \left(\left(\right. y - \frac{1}{3} \left.\right)\right)^{2} - \frac{1}{3}\) \(4 z^{2} - 2 z = 4 \left(\left(\right. z - \frac{1}{4} \left.\right)\right)^{2} - \frac{1}{4}\)


✏️ Thay vào:

\(D = 2 \left(\left(\right. x - \frac{1}{2} \left.\right)\right)^{2} + 3 \left(\left(\right. y - \frac{1}{3} \left.\right)\right)^{2} + 4 \left(\left(\right. z - \frac{1}{4} \left.\right)\right)^{2} + 2 - \left(\right. \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4} \left.\right)\)


Tính số:

\(\frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4} = \frac{13}{12}\) \(2 - \frac{13}{12} = \frac{11}{12}\)


✅ Kết luận:

Dmin⁡=1112D_{\min} = \frac{11}{12}Dmin​=1211​

khi:

\(x = \frac{1}{2} , \textrm{ }\textrm{ } y = \frac{1}{3} , \textrm{ }\textrm{ } z = \frac{1}{4}\)