NGUYỄN THÀNH VŨ

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của NGUYỄN THÀNH VŨ
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Từ câu chuyện của H, có thể rút ra ý nghĩa của việc tiết kiệm thời gian là:

  • Giúp chúng ta làm được nhiều việc có ích trong học tập và cuộc sống.
  • Giúp sắp xếp công việc hợp lí, ưu tiên việc quan trọng trước.
  • Tạo thời gian để tham gia các hoạt động và theo đuổi đam mê.
  • Giúp đạt kết quả tốt hơn và rèn luyện tính kỉ luật, trách nhiệm.

Từ câu chuyện của H, có thể rút ra ý nghĩa của việc tiết kiệm thời gian là:

  • Giúp chúng ta làm được nhiều việc có ích trong học tập và cuộc sống.
  • Giúp sắp xếp công việc hợp lí, ưu tiên việc quan trọng trước.
  • Tạo thời gian để tham gia các hoạt động và theo đuổi đam mê.
  • Giúp đạt kết quả tốt hơn và rèn luyện tính kỉ luật, trách nhiệm.

a) Hoàn thành bảng số liệu

Cách làm:

  • Mỗi hình xe máy điện tương ứng với một số lượng (thường là 1 xe hoặc 2 xe tùy chú thích).
  • Đếm số hình ở mỗi khối → nhân với giá trị 1 hình → ra số xe.

a) Hoàn thành bảng số liệu

Cách làm:

  • Mỗi hình xe máy điện tương ứng với một số lượng (thường là 1 xe hoặc 2 xe tùy chú thích).
  • Đếm số hình ở mỗi khối → nhân với giá trị 1 hình → ra số xe.
  • b) Khối có ít xe nhất + tỉ số

Cách làm:

  • Tìm khối có số xe nhỏ nhất.
  • Tính tỉ số:

\(\frac{\text{s} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \&\text{nbsp};\text{xe}\&\text{nbsp};\text{c}ủ\text{a}\&\text{nbsp};\text{kh} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i}\&\text{nbsp}; \overset{ˊ}{\imath} \text{t}\&\text{nbsp};\text{nh} \overset{ˊ}{\hat{\text{a}}} \text{t}}{\text{t}ổ\text{ng}\&\text{nbsp};\text{s} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \&\text{nbsp};\text{xe}\&\text{nbsp};\text{to} \overset{ˋ}{\text{a}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{tr}ườ\text{ng}}\)

a) Xác suất thực nghiệm mặt 6 chấm

\(P \left(\right. 6 \left.\right) = \frac{17}{100} = 0 , 17\)

b) Xác suất xuất hiện mặt có số chấm lẻ (1–3–5)

Số lần lẻ = 18 + 15 + 16 = 49

\(P \left(\right. \text{l}ẻ \left.\right) = \frac{49}{100} = 0 , 49\)

a)

\(- \frac{4}{5} = - \frac{8}{10}\)

Bằng nhau, vì:

\(- \frac{8}{10} = - \frac{4}{5} \cdot \frac{2}{2}\)

b) Rút gọn

\(- \frac{120}{180}\)

Chia cả tử và mẫu cho 60:

\(- \frac{120}{180} = - \frac{2}{3}\)

Ta xét chênh lệch:

\(\frac{2022}{2021} = 1 + \frac{1}{2021}\) \(\frac{2021}{2020} = 1 + \frac{1}{2020}\)

\(\frac{1}{2021} < \frac{1}{2020}\)

\(\frac{2022}{2021} < \frac{2021}{2020}\)

a) Vẽ đường thẳng m đi qua A và B.
b) Lấy điểm C ngoài m, nối đoạn BC.
c) Qua C vẽ đường thẳng n cắt m tại A.