TẠ QUANG PHÁT
Giới thiệu về bản thân
số hạt α
Mỗi α làm:
- A giảm 4
- Z giảm 2
Giảm số khối:
235 − 207 = 28
=> số hạt α:
28 / 4 = 7
số hạt β⁻
Sau 7 α:
Z còn:
92 − 7×2 = 78
Nhưng thực tế Z cuối = 82
=> cần tăng:
82 − 78 = 4
Mỗi β⁻ làm Z tăng 1
=> số β⁻ = 4
Sau 15,2 ngày, độ phóng xạ giảm 93,75%
=> Còn lại:
100% − 93,75% = 6,25%
=> A / A0 = 0,0625 = 1/16
Áp dụng công thức
A = A0 × (1/2)^(t/T)
=>
1/16 = (1/2)^(t/T)
Mà:
1/16 = (1/2)^4
=>
t/T = 4
chu kì bán rã
T = t / 4
= 15,2 / 4
= 3,8 ngày
số hạt tỉ lệ
Số hạt tỉ lệ với m / A
U:
N(U) ~ 46,97 / 238 ≈ 0,197
Pb:
N(Pb) ~ 23,15 / 206 ≈ 0,112
Số hạt ban đầu
N0 = N(U) + N(Pb)
= 0,197 + 0,112
= 0,309
Áp dụng định luật phân rã
N = N0 × (1/2)^(t/T)
=>
0,197 / 0,309 = (1/2)^(t/T)
=>
0,637 = (1/2)^(t/T)
(1/2)^(t/T) = 0,637
Lấy log:
t/T ≈ 0,65
=> t = 0,65 × 4,47 × 10^9
≈ 2,9 × 10^9 năm
số hạt tỉ lệ
Số hạt tỉ lệ với m / A
U:
N(U) ~ 46,97 / 238 ≈ 0,197
Pb:
N(Pb) ~ 23,15 / 206 ≈ 0,112
Số hạt ban đầu
N0 = N(U) + N(Pb)
= 0,197 + 0,112
= 0,309
Áp dụng định luật phân rã
N = N0 × (1/2)^(t/T)
=>
0,197 / 0,309 = (1/2)^(t/T)
=>
0,637 = (1/2)^(t/T)
(1/2)^(t/T) = 0,637
Lấy log:
t/T ≈ 0,65
=> t = 0,65 × 4,47 × 10^9
≈ 2,9 × 10^9 năm
số hạt tỉ lệ
Số hạt tỉ lệ với m / A
U:
N(U) ~ 46,97 / 238 ≈ 0,197
Pb:
N(Pb) ~ 23,15 / 206 ≈ 0,112
Số hạt ban đầu
N0 = N(U) + N(Pb)
= 0,197 + 0,112
= 0,309
Áp dụng định luật phân rã
N = N0 × (1/2)^(t/T)
=>
0,197 / 0,309 = (1/2)^(t/T)
=>
0,637 = (1/2)^(t/T)
(1/2)^(t/T) = 0,637
Lấy log:
t/T ≈ 0,65
=> t = 0,65 × 4,47 × 10^9
≈ 2,9 × 10^9 năm