NGUYỄN TRẦN THẢO UYÊN
Giới thiệu về bản thân
Ta có: 4^x - 3 . 2^x+2 + m = 0
<=> (2^x)^2 - 3 . 2^2 . 2^x + m = 0
<=> (2^x)^2 - 12 . 2^x + m = 0 (1)
Đặt t = 2^x (t>0), từ đó phương trình (1) trở thành:
t^2 - 12t +m = 0 (*)
Để phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt x1, x2 thì phương trình (*) phải có 2 nghiệm phân biệt t1, t2 dương (t1, t2 >0)
<=> Δ' = (-6)^2 - m = 36 - m > 0
=> m < 36
Ta có: S = t1 + t2 = 12 > 0 (luôn đúng)
P = t1 . t2 = m > 0
=> m > 0
Vậy điều kiện là: 0 < m < 36.
Ta có: x1 + x2 = 5
Theo t = 2^x, ta có:
t1 . t2 = 2^x1 . 2^x2 = 2^x1+x2
Thay x1 + x2 = 5, ta được:
t1 . t2 = 2^5 = 32
Theo định lý Vi-ét cho hệ phương trình (*), ta có:
t1 . t2 = m
=> m = 32 (TMĐK)
Ta có: 4^x - 3 . 2^x+2 + m = 0
<=> (2^x)^2 - 3 . 2^2 . 2^x + m = 0
<=> (2^x)^2 - 12 . 2^x + m = 0 (1)
Đặt t = 2^x (t>0), từ đó phương trình (1) trở thành:
t^2 - 12t +m = 0 (*)
Để phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt x1, x2 thì phương trình (*) phải có 2 nghiệm phân biệt t1, t2 dương (t1, t2 >0)
<=> Δ' = (-6)^2 - m = 36 - m > 0
=> m < 36
Ta có: S = t1 + t2 = 12 > 0 (luôn đúng)
P = t1 . t2 = m > 0
=> m > 0
Vậy điều kiện là: 0 < m < 36.
Ta có: x1 + x2 = 5
Theo t = 2^x, ta có:
t1 . t2 = 2^x1 . 2^x2 = 2^x1+x2
Thay x1 + x2 = 5, ta được:
t1 . t2 = 2^5 = 32
Theo định lý Vi-ét cho hệ phương trình (*), ta có:
t1 . t2 = m
=> m = 32 (TMĐK)
Ta có: 4^x - 3 . 2^x+2 + m = 0
<=> (2^x)^2 - 3 . 2^2 . 2^x + m = 0
<=> (2^x)^2 - 12 . 2^x + m = 0 (1)
Đặt t = 2^x (t>0), từ đó phương trình (1) trở thành:
t^2 - 12t +m = 0 (*)
Để phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt x1, x2 thì phương trình (*) phải có 2 nghiệm phân biệt t1, t2 dương (t1, t2 >0)
<=> Δ' = (-6)^2 - m = 36 - m > 0
=> m < 36
Ta có: S = t1 + t2 = 12 > 0 (luôn đúng)
P = t1 . t2 = m > 0
=> m > 0
Vậy điều kiện là: 0 < m < 36.
Ta có: x1 + x2 = 5
Theo t = 2^x, ta có:
t1 . t2 = 2^x1 . 2^x2 = 2^x1+x2
Thay x1 + x2 = 5, ta được:
t1 . t2 = 2^5 = 32
Theo định lý Vi-ét cho hệ phương trình (*), ta có:
t1 . t2 = m
=> m = 32 (TMĐK)