Nguyễn Nhật Long
Giới thiệu về bản thân
1. Biện pháp sinh học
Khái niệm: Là phương pháp sử dụng sinh vật sống hoặc sản phẩm sinh học để tiêu diệt, hạn chế sâu bệnh.
Ví dụ:Thả ong ký sinh tiêu diệt sâu, Dùng vi khuẩn, nấm (như nấm xanh, nấm trắng),Nuôi thiên địch (bọ rùa ăn rệp)
Đặc điểm:
-An toàn cho con người và môi trường
-Không gây ô nhiễm đất, nước
-Không làm sâu bệnh kháng thuốc
-Hiệu quả chậm, cần thời gian
-Phụ thuộc điều kiện tự nhiên
2. Biện pháp hóa học
Khái niệm: Là phương pháp sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (hóa chất) để tiêu diệt sâu bệnh.
Ví dụ: Phun thuốc trừ sâu,Thuốc diệt nấm, diệt cỏ
Đặc điểm:
-Hiệu quả nhanh, diệt sâu mạnh
-Dễ sử dụng, phổ biến
- Gây ô nhiễm môi trường
-Ảnh hưởng sức khỏe con người
-Có thể làm sâu bệnh kháng thuốc
-Tiêu diệt cả sinh vật có lợi
3. So sánh sự khác nhau
Tiêu chí | Sinh học | Hóa học |
|---|---|---|
Cách tác động | Dùng sinh vật tự nhiên | Dùng hóa chất |
Tốc độ hiệu quả | Chậm | Nhanh |
Độ an toàn | Cao | Thấp hơn |
Ảnh hưởng môi trường | Ít ô nhiễm | Gây ô nhiễm |
Tính bền vững | Lâu dài | Ngắn hạn |
4. Kết luận Biện pháp sinh học an toàn và bền vững hơn nhưng hiệu quả chậm, trong khi biện pháp hóa học cho hiệu quả nhanh nhưng tiềm ẩn nhiều tác hại. Vì vậy, cần kết hợp hợp lý hai biện pháp để phòng trừ sâu bệnh hiệu quả và bảo vệ môi trường.
Quyết định của người nông dân là hợp lí, nhưng chưa đầy đủ và cần thận trọng.
Vì sao hợp lí?
-Bệnh phấn trắng là bệnh do nấm gây ra → dùng thuốc trừ nấm (biện pháp hóa học) là đúng đối tượng.
Nếu chỉ phụ thuộc vào thuốc hóa học:
- Có thể gây kháng thuốc khi dùng nhiều lần
-Gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng sức khỏe
- Tiêu diệt cả vi sinh vật có lợi
Hướng xử lí đúng
Cần kết hợp nhiều biện pháp (IPM – quản lí tổng hợp):
- Tỉa bỏ lá bệnh, tạo độ thông thoáng
- Trồng mật độ hợp lí, giảm ẩm
- Có thể dùng thêm chế phẩm sinh học
- Chỉ phun thuốc khi cần và đúng liều lượng
Việc sử dụng thuốc trừ nấm là đúng, nhưng để hiệu quả và bền vững, người nông dân cần kết hợp với các biện pháp sinh học và canh tác hợp lí, tránh lạm dụng hóa chất.
-Câu chủ đề
Mỗi người cần từ bỏ thói quen thức khuya để có một cơ thể khỏe mạnh và học tập hiệu quả hơn.
-Luận điểm mở đầu – Thực trạng, biểu hiện của thói quen
• Nhiều bạn trẻ hiện nay có thói quen thức khuya để xem phim, chơi game, lướt mạng xã hội hoặc hoàn thành bài tập.
• Thức khuya trở thành thói quen lặp lại hằng ngày, thậm chí kéo dài đến 1–2 giờ sáng.
• Thoạt nhìn tưởng vô hại nhưng đây là một thói quen phổ biến và đáng lo ngại.
- Luận điểm bổ sung – Các giải pháp từ bỏ
• Lập thời gian biểu ngủ – thức cố định và nghiêm túc thực hiện.
• Hạn chế sử dụng điện thoại sau 10 giờ tối.
• Chia nhỏ thời gian học tập trong ngày, tránh dồn việc vào buổi tối.
• Tạo môi trường ngủ tốt: tắt đèn mạnh, tránh tiếng ồn, không uống trà/cà phê tối.
• Nhờ bố mẹ hoặc bạn bè nhắc nhở nếu dễ quên.
-Luận điểm bổ sung – Tác hại của thói quen
• Gây mệt mỏi, uể oải, khó tập trung học.
• Ảnh hưởng đến trí nhớ, khả năng tư duy.
• Tăng nguy cơ đau đầu, stress, rối loạn giấc ngủ lâu dài.
• Khi sức khỏe giảm sút, hiệu quả học tập và làm việc cũng giảm theo.
- Đánh giá – Tổng kết – Liên hệ
• Từ bỏ thói quen thức khuya giúp cơ thể khỏe mạnh, tinh thần tỉnh táo, học tập hiệu quả hơn.
• Giữ một lối sống khoa học cũng thể hiện sự tôn trọng chính bản thân mình.
• Mỗi người cần ý thức thay đổi từ hôm nay để tạo nên một cuộc sống tốt đẹp hơn.
Vấn đề chính của văn bản "Điện thoại thông minh và người dùng, ai là ông chủ?" là thuyết phục người đọc từ bỏ thói quen phụ thuộc vào điện thoại thông minh.
Các luận điểm trong bài viết được trình bày theo trình tự hợp lí.
Có thể thấy hệ thống luận điểm được triển khai như sau:
-Đoạn văn 1: Xác lập vị thế, giọng điệu người trong cuộc, người chứng kiến, trải nghiệm,… Nêu thói quen cần từ bỏ.
- Đoạn văn 2: Bày tỏ thái độ cảm thông, hiểu biết, chia sẻ để gây thiện cảm hay tạo nên ấn tượng tích cực cho đối tượng được thuyết phục.
- Đoạn văn 3: Chỉ ra các biểu hiện của thói quen cần từ bỏ và phân tích mặt tiêu cực của thói quen đó.
- Đoạn văn 4: Bày tỏ tinh thần sẵn sàng hỗ trợ, giúp đỡ của mình đối với người được thuyết phục.
- Đoạn văn 5: Khái quát lại vấn đề, nâng lên thành bài học nhận thức, ứng xử.
Vấn đề chính của văn bản "Điện thoại thông minh và người dùng, ai là ông chủ?" là thuyết phục người đọc từ bỏ thói quen phụ thuộc vào điện thoại thông minh.
1. Lí lẽ1: Viết văn,làm thơ là lao động công phu,không hề dễ dàng
Dẫn chứng:
Tôn-xtoi chữa đi chữa lại Chiến tranh và hoà bình
Phio-bê cân nhắc từng chữ như thầy lang bốc thuốc
2.Lí lẽ 2: Thơ hay không phải do cảm hứng nhất thời hay"trời cho"
Dẫn chững
Tác giả phê phán quan niệm ca ngợi thơ viết trong “cơn bốc đồng”.Khẳng định: “Những câu thơ hay đều là kết quả của kiên trì, đam mê, chứ không phải may rủi.”
3.Lí lẽ 3: Nhà thơ thực sự phải lao động bền bỉ như người ‘lực điền trên cánh đồng giấy’.
Dẫn chứng:
Tác giả ưa những nhà thơ “một nắng hai sương”, “đổi bát mồ hôi lấy từng hạt chữ”.
Nêu gương Lý Bạch, Goethe, Tagore – đến tuổi già vẫn làm ra thơ hay.
Nhận xét
Lí lẽ rõ ràng, thuyết phục.
Dẫn chứng chọn lọc, giàu sức nặng.
Giọng văn chân thành, giàu hình ảnh, làm nổi bật quan niệm: thơ ca là lao động nghiêm túc và bền bỉ.
1. Lí lẽ1: Viết văn,làm thơ là lao động công phu,không hề dễ dàng
Dẫn chứng:
Tôn-xtoi chữa đi chữa lại Chiến tranh và hoà bình
Phio-bê cân nhắc từng chữ như thầy lang bốc thuốc
2.Lí lẽ 2: Thơ hay không phải do cảm hứng nhất thời hay"trời cho"
Dẫn chững
Tác giả phê phán quan niệm ca ngợi thơ viết trong “cơn bốc đồng”.Khẳng định: “Những câu thơ hay đều là kết quả của kiên trì, đam mê, chứ không phải may rủi.”
3.Lí lẽ 3: Nhà thơ thực sự phải lao động bền bỉ như người ‘lực điền trên cánh đồng giấy’.
Dẫn chứng:
Tác giả ưa những nhà thơ “một nắng hai sương”, “đổi bát mồ hôi lấy từng hạt chữ”.
Nêu gương Lý Bạch, Goethe, Tagore – đến tuổi già vẫn làm ra thơ hay.
Nhận xét
Lí lẽ rõ ràng, thuyết phục.
Dẫn chứng chọn lọc, giàu sức nặng.
Giọng văn chân thành, giàu hình ảnh, làm nổi bật quan niệm: thơ ca là lao động nghiêm túc và bền bỉ.
1. Lí lẽ1: Viết văn,làm thơ là lao động công phu,không hề dễ dàng
Dẫn chứng:
Tôn-xtoi chữa đi chữa lại Chiến tranh và hoà bình
Phio-bê cân nhắc từng chữ như thầy lang bốc thuốc
2.Lí lẽ 2: Thơ hay không phải do cảm hứng nhất thời hay"trời cho"
Dẫn chững
Tác giả phê phán quan niệm ca ngợi thơ viết trong “cơn bốc đồng”.Khẳng định: “Những câu thơ hay đều là kết quả của kiên trì, đam mê, chứ không phải may rủi.”
3.Lí lẽ 3: Nhà thơ thực sự phải lao động bền bỉ như người ‘lực điền trên cánh đồng giấy’.
Dẫn chứng:
Tác giả ưa những nhà thơ “một nắng hai sương”, “đổi bát mồ hôi lấy từng hạt chữ”.
Nêu gương Lý Bạch, Goethe, Tagore – đến tuổi già vẫn làm ra thơ hay.
Nhận xét
Lí lẽ rõ ràng, thuyết phục.
Dẫn chứng chọn lọc, giàu sức nặng.
Giọng văn chân thành, giàu hình ảnh, làm nổi bật quan niệm: thơ ca là lao động nghiêm túc và bền bỉ.
1. Lí lẽ1: Viết văn,làm thơ là lao động công phu,không hề dễ dàng
Dẫn chứng:
Tôn-xtoi chữa đi chữa lại Chiến tranh và hoà bình
Phio-bê cân nhắc từng chữ như thầy lang bốc thuốc
2.Lí lẽ 2: Thơ hay không phải do cảm hứng nhất thời hay"trời cho"
Dẫn chững
Tác giả phê phán quan niệm ca ngợi thơ viết trong “cơn bốc đồng”.Khẳng định: “Những câu thơ hay đều là kết quả của kiên trì, đam mê, chứ không phải may rủi.”
3.Lí lẽ 3: Nhà thơ thực sự phải lao động bền bỉ như người ‘lực điền trên cánh đồng giấy’.
Dẫn chứng:
Tác giả ưa những nhà thơ “một nắng hai sương”, “đổi bát mồ hôi lấy từng hạt chữ”.
Nêu gương Lý Bạch, Goethe, Tagore – đến tuổi già vẫn làm ra thơ hay.
Nhận xét
Lí lẽ rõ ràng, thuyết phục.
Dẫn chứng chọn lọc, giàu sức nặng.
Giọng văn chân thành, giàu hình ảnh, làm nổi bật quan niệm: thơ ca là lao động nghiêm túc và bền bỉ.