Nguyễn Ngọc Bảo Trân
Giới thiệu về bản thân
Ta có: \(d\) // \(\Delta : x + 4 y - 2 = 0 \Rightarrow\) Phương trình \(d\) có dạng: \(x + 4 y + c = 0\).
Mặt khác: \(d \left(\right. A , d \left.\right) = 3 \Rightarrow \frac{\mid - 2 + 4.3 + c \mid}{\sqrt{1 + 16}} = 3 \Rightarrow \mid 10 + c \mid = 3 \sqrt{17}\)
\(\)
Vậy có hai đường thẳng thỏa mãn: \(x + 4 y + 3 \sqrt{17} - 10 = 0\); \(x + 4 y - 3 \sqrt{17} - 10 = 0\).
\(\Rightarrow\left[\begin{array}{l}c=3\sqrt{17}-10\\ c=-3\sqrt{17}-10\end{array}\right.\) \(\Rightarrow\left[\begin{array}{l}d1:x+4y+3\sqrt{17}-10=0\\ d2:x+4y-3\sqrt{17}-10=0\end{array}\right.\)
Vậy có hai đường thẳng thỏa mãn: \(x + 4 y + 3 \sqrt{17} - 10 = 0\); \(x + 4 y - 3 \sqrt{17} - 10 = 0\).
a) Gọi \(C \left(\right. x_{C} ; y_{C} \left.\right)\).
Ta có: \(\overset{\rightarrow}{O C} = \left(\right. x_{C} ; y_{C} \left.\right)\), \(\overset{\rightarrow}{A B} = \left(\right. - 2 ; 5 \left.\right) \Rightarrow - 3 \overset{\rightarrow}{A B} = \left(\right. 6 ; - 15 \left.\right)\);
\(\overrightarrow{OC}\) =−3\(\overrightarrow{AB}\) ⇔\(\begin{cases}xC=6\\ yC=-15\end{cases}\Rightarrow\) C(6;−15)
b) \(D\) đối xứng với \(A\) qua \(C\) hay \(C\) là trung điểm của \(AD\Leftrightarrow\begin{cases}x_{C}=\frac{x_{A} + x_{D}}{2}\\ & \\ y_{C}=\frac{y_{A} + y_{D}}{2} & \end{cases}\)
\(\Leftrightarrow\begin{cases}xD=2xC-xA=2.6-3=9\\ yD=2yC-yA=2(-15)-(-5)=-25\end{cases}\)
⇒D(9;−25).
Bình phương hai vế phương trình, ta được: \(2 x^{2} + 5 = x^{2} - x + 11 \Leftrightarrow x^{2} + x - 6 = 0 \Leftrightarrow x = 2\) hoặc \(x = - 3\).
Thay giá trị \(x = 2\) vào phương trình: \(\sqrt{13} = \sqrt{13}\) (thỏa mãn).
Thay giá trị \(x = - 3\) vào phương trình: \(\sqrt{23} = \sqrt{23}\) (thỏa mãn).
Vậy tập nghiệm phương trình là \(S={{{\left\lbrace2;-3\right\rbrace\).
Khi bán hết \(x\) sản phẩm thì số tiền thu được là: \(170 x\) (nghìn đồng).
Điều kiện để nhà sản xuất không bị lỗ là \(170 x \geq x^{2} + 30 x + 3 300 \Leftrightarrow x^{2} - 140 x + 3 300 \leq 0\).
Xét \(x^{2} - 140 x + 3 300 = 0 \Rightarrow x = 30\) hoặc \(x = 110\).
Bảng xét dấu \(f \left(\right. x \left.\right) = x^{2} - 140 x + 3 300\):
Ta có: \(x^{2} - 140 x + 3 300 \leq 0 \Leftrightarrow x \in \left[\right. 30 ; 110 \left]\right.\).
Vậy nếu nhà sản xuất làm ra từ \(30\) đến \(110\) sản phẩm thì họ sẽ không bị lỗ.
Kích thước của cả khung ảnh là \(\left(\right. 17 + 2 x \left.\right)\) cm x \(\left(\right. 25 + 2 x \left.\right)\) cm (Điều kiện: \(x > 0\))
Diện tích cả khung ảnh là: S = \(\left(\right. 17 + 2 x \left.\right) . \left(\right. 25 + 2 x \left.\right) = 4 x^{2} + 84 x + 425\)
Để diện tích của cả khung ảnh lớn nhất là \(513\) cm2 thì \(S = 4 x^{2} + 84 x + 425 \leq 513\)
\(\Rightarrow 4 x^{2} + 84 x - 88 \leq 0 \Leftrightarrow - 22 \leq x \leq 1\). Vì \(x > 0\) nên \(x \in \left(\right. 0 ; 1 \left]\right.\)
Vậy cần phải làm độ rộng viền khung ảnh tối đa \(1\) (cm).
a)\(\overrightarrow{n\Delta}\) =(3;4);\(\overrightarrow{n\Delta1}\) =(5;−12).
cosα=cos(\(\overrightarrow{n\Delta}\) ;\(\overrightarrow{n\Delta1}\) )=5.13∣3.5+4.(−12)∣=6533.
b) \(\left(\right. C \left.\right)\) có tâm \(I \left(\right. 3 ; - 2 \left.\right)\), bán kính \(R = 6\)
Đường thẳng \(d\) có dạng \(4 x - 3 y + m = 0\) (\(m\) khác \(7\))
\(d\) tiếp xúc \(\left(\right. C \left.\right)\) khi và chỉ khi \(d \left(\right. I , d \left.\right) = R \Leftrightarrow \frac{\mid 12 + 6 + m \mid}{5} = 6\).
Tìm được \(m = - 48\)(TM), \(m = 12\) (TM)
Vậy có hai đường thẳng \(d\) thỏa mãn là \(4 x - 3 y - 48 = 0\) và \(4 x - 3 y + 12 = 0\).
a) Ta có \(f \left(\right. x \left.\right) = x^{2} + 2 \left(\right. m - 1 \left.\right) x + m + 5\) có \(\Delta^{'} = \left(\right. m - 1 \left.\right)^{2} - \left(\right. m + 5 \left.\right) = m^{2} - 3 m - 4\)
Lại có hệ số \(a = 1 > 0\).
Để \(f \left(\right. x \left.\right)\) luôn dương (cùng dấu hệ số \(a\)) với mọi \(x \in \mathbb{R}\) thì \(\Delta^{'} < 0\) \(\Leftrightarrow m^{2} - 3 m - 4 < 0\).
Xét tam thức \(h \left(\right. m \left.\right) = m^{2} - 3 m - 4\) có \(\Delta_{m} = 9 - 4. \left(\right. - 4 \left.\right) = 25 > 0\) nên \(h \left(\right. m \left.\right)\) có hai nghiệm là \(m_{1} = - 1\) và \(m_{2} = 4\).
Ta có bảng xét dấu của \(h \left(\right. m \left.\right)\):
Do đó \(h \left(\right. m \left.\right) < 0\) với mọi \(x \in \left(\right. - 1 ; 4 \left.\right)\)
Hay \(\Delta^{'} < 0\) với mọi \(x \in \left(\right. - 1 ; 4 \left.\right)\)
Vậy \(x \in \left(\right. - 1 ; 4 \left.\right)\) thì tam thức bậc hai \(f \left(\right. x \left.\right) = x^{2} + \left(\right. m - 1 \left.\right) x + m + 5\) dương với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
b) Bình phương hai vế ta được: \(2 x^{2} - 8 x + 4 = x^{2} - 4 x + 4\)
\(\Leftrightarrow x^{2} - 4 x = 0\)
Suy ra \(x = 0\) hoặc \(x = 4\)
Thử lại nghiệm được \(x = 4\) thỏa mãn phương trình.
Vậy tập nghiệm \(S = 4\).