Nguyễn Khoa Phát
Giới thiệu về bản thân
Sau 12 giờ, diện tích bèo tăng gấp \(10^{12}\) lần, nên diện tích lúc đó là:
\(S = 10^{12} \cdot S_{0}\)
Giả sử sau \(x\) giờ, diện tích bèo bằng \(\frac{1}{5}\) diện tích chậu, tức là:
\(S_{x} = \frac{1}{5} \cdot S = \frac{1}{5} \cdot 10^{12} \cdot S_{0}\)
Mặt khác, do bèo tăng theo cấp số nhân (hoặc hàm mũ), ta có:
\(S_{x} = 10^{x} \cdot S_{0}\)
Lập phương trình:
\(10^{x} \cdot S_{0} = \frac{1}{5} \cdot 10^{12} \cdot S_{0}\)
\(10^{x} = \frac{1}{5} \cdot 10^{12}\)
\(x = log \left(\right. \frac{1}{5} \cdot 10^{12} \left.\right)\)
\(x = log \left(\right. 10^{12} \left.\right) + log \left(\right. \frac{1}{5} \left.\right) = 12 + log \left(\right. \frac{1}{5} \left.\right)\)
Mà:
\(log \left(\right. \frac{1}{5} \left.\right) = - log 5 \approx - 0,7\)
Suy ra:
\(x \approx 12 - 0,7 = 11,3\)
Sau 12 giờ, diện tích bèo tăng gấp \(10^{12}\) lần, nên diện tích lúc đó là:
\(S = 10^{12} \cdot S_{0}\)
Giả sử sau \(x\) giờ, diện tích bèo bằng \(\frac{1}{5}\) diện tích chậu, tức là:
\(S_{x} = \frac{1}{5} \cdot S = \frac{1}{5} \cdot 10^{12} \cdot S_{0}\)
Mặt khác, do bèo tăng theo cấp số nhân (hoặc hàm mũ), ta có:
\(S_{x} = 10^{x} \cdot S_{0}\)
Lập phương trình:
\(10^{x} \cdot S_{0} = \frac{1}{5} \cdot 10^{12} \cdot S_{0}\)
\(10^{x} = \frac{1}{5} \cdot 10^{12}\)
\(x = log \left(\right. \frac{1}{5} \cdot 10^{12} \left.\right)\)
\(x = log \left(\right. 10^{12} \left.\right) + log \left(\right. \frac{1}{5} \left.\right) = 12 + log \left(\right. \frac{1}{5} \left.\right)\)
Mà:
\(log \left(\right. \frac{1}{5} \left.\right) = - log 5 \approx - 0,7\)
Suy ra:
\(x \approx 12 - 0,7 = 11,3\)
Sau 12 giờ, diện tích bèo tăng gấp \(10^{12}\) lần, nên diện tích lúc đó là:
\(S = 10^{12} \cdot S_{0}\)
Giả sử sau \(x\) giờ, diện tích bèo bằng \(\frac{1}{5}\) diện tích chậu, tức là:
\(S_{x} = \frac{1}{5} \cdot S = \frac{1}{5} \cdot 10^{12} \cdot S_{0}\)
Mặt khác, do bèo tăng theo cấp số nhân (hoặc hàm mũ), ta có:
\(S_{x} = 10^{x} \cdot S_{0}\)
Lập phương trình:
\(10^{x} \cdot S_{0} = \frac{1}{5} \cdot 10^{12} \cdot S_{0}\)
\(10^{x} = \frac{1}{5} \cdot 10^{12}\)
\(x = log \left(\right. \frac{1}{5} \cdot 10^{12} \left.\right)\)
\(x = log \left(\right. 10^{12} \left.\right) + log \left(\right. \frac{1}{5} \left.\right) = 12 + log \left(\right. \frac{1}{5} \left.\right)\)
Mà:
\(log \left(\right. \frac{1}{5} \left.\right) = - log 5 \approx - 0,7\)
Suy ra:
\(x \approx 12 - 0,7 = 11,3\)
Vòng lặp 1:
So sánh 2 và -3, hoán đổi → [-3, 2, 9, 2, 8, 6, 10, -3]
So sánh 2 và 9, không hoán đổi.
So sánh 9 và 2, hoán đổi → [-3, 2, 2, 9, 8, 6, 10, -3]
So sánh 9 và 8, hoán đổi → [-3, 2, 2, 8, 9, 6, 10, -3
So sánh 9 và 6, hoán đổi → [-3, 2, 2, 8, 6, 9, 10, -3]
So sánh 9 và 10, không hoán đổi.
So sánh 10 và -3, hoán đổi → [-3, 2, 2, 8, 6, 9, -3, 10]
Sau vòng lặp 1, phần tử lớn nhất 10 đã ở vị trí cuối cùng: [-3, 2, 2, 8, 6, 9, -3, 10]
Vòng lặp 2:
So sánh -3 và 2, hoán đổi → [2, -3, 2, 8, 6, 9, -3, 10]
So sánh -3 và 2, hoán đổi → [2, 2, -3, 8, 6, 9, -3, 10]
So sánh -3 và 8, hoán đổi → [2, 2, 8, -3, 6, 9, -3, 10]
So sánh -3 và 6, hoán đổi → [2, 2, 8, 6, -3, 9, -3, 10]
So sánh -3 và 9, hoán đổi → [2, 2, 8, 6, 9, -3, -3, 10]
So sánh -3 và -3, vì bằng nhau nên không hoán đổi.
Sau vòng lặp 2, phần tử lớn thứ hai 9 đã ở vị trí kế cuối: [2, 2, 8, 6, 9, -3, -3, 10]
Vòng lặp 3:
So sánh 2 và 2 vì bằng nhau, không hoán đổi.
So sánh 2 và 8, hoán đổi → [8, 2, 2, 6, 9, -3, -3, 10]
So sánh 2 và 6, hoán đổi → [8, 6, 2, 2, 9, -3, -3, 10]
So sánh 2 và 9, hoán đổi → [8, 6, 9, 2, 2, -3, -3, 10]
So sánh 2 và -3, hoán đổi → [8, 6, 9, 2, -3, -3, 2, 10]
Sau vòng lặp 3, phần tử lớn thứ ba 8 đã ở vị trí đầu mảng: [10, 9, 8, 6, 2, 2, -3, -3]