Nguyễn Hà Phương
Giới thiệu về bản thân
Ta có $d({C}';(AC{B}' ) )$$=d(B;(AC{B}' ) )$
Xét tứ diện \(B . A C B^{'}\) có

+) \(B A = B C = B B^{'} = 1\) nên điểm \(B\) nằm trên trục của đường tròn ngoại tiếp \(\Delta A C B^{'}\).
Suy ra \(B O ⊥ \left(\right. A C B^{'} \left.\right)\) tại tâm \(O\) của đường tròn ngoại tiếp \(\Delta A C B^{'}\).
+) \(\hat{C B B^{'}} = 6 0^{\circ}\), \(\hat{B^{'} B A} = \hat{A B C} = 12 0^{\circ}\) nên áp dụng định lí cosin trong tam giác \(\Delta B^{'} B A\) và \(\Delta A B C\) ta có \(A B^{'} = A C = \sqrt{3}\).
\(d \left(\right. B ; \left(\right. A C B^{'} \left.\right) \left.\right) = B O = B A^{2} - R^{2}\) với \(R\) là bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(\Delta A C B^{'}\).
\(S_{\Delta A C B^{'}} = \frac{A B^{'} . C B^{'} . A C}{4 R} = \frac{A H . B^{'} C}{2}\)
\(\Leftrightarrow \frac{\sqrt{3} \sqrt{3}}{4 R} = \frac{\sqrt{3 - \frac{1}{4}}}{2}\)
\(\Leftrightarrow R = \frac{3}{\sqrt{11}}\)
\(\Rightarrow B O = \sqrt{1 - \frac{9}{11}} = \sqrt{\frac{2}{11}} = \frac{\sqrt{22}}{11}\)
\(\Rightarrow d \left(\right. C^{'} ; \left(\right. A C B^{'} \left.\right) \left.\right) = \frac{\sqrt{22}}{11}\).
Ta có $d({C}';(AC{B}' ) )$$=d(B;(AC{B}' ) )$
Xét tứ diện \(B . A C B^{'}\) có

+) \(B A = B C = B B^{'} = 1\) nên điểm \(B\) nằm trên trục của đường tròn ngoại tiếp \(\Delta A C B^{'}\).
Suy ra \(B O ⊥ \left(\right. A C B^{'} \left.\right)\) tại tâm \(O\) của đường tròn ngoại tiếp \(\Delta A C B^{'}\).
+) \(\hat{C B B^{'}} = 6 0^{\circ}\), \(\hat{B^{'} B A} = \hat{A B C} = 12 0^{\circ}\) nên áp dụng định lí cosin trong tam giác \(\Delta B^{'} B A\) và \(\Delta A B C\) ta có \(A B^{'} = A C = \sqrt{3}\).
\(d \left(\right. B ; \left(\right. A C B^{'} \left.\right) \left.\right) = B O = B A^{2} - R^{2}\) với \(R\) là bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(\Delta A C B^{'}\).
\(S_{\Delta A C B^{'}} = \frac{A B^{'} . C B^{'} . A C}{4 R} = \frac{A H . B^{'} C}{2}\)
\(\Leftrightarrow \frac{\sqrt{3} \sqrt{3}}{4 R} = \frac{\sqrt{3 - \frac{1}{4}}}{2}\)
\(\Leftrightarrow R = \frac{3}{\sqrt{11}}\)
\(\Rightarrow B O = \sqrt{1 - \frac{9}{11}} = \sqrt{\frac{2}{11}} = \frac{\sqrt{22}}{11}\)
\(\Rightarrow d \left(\right. C^{'} ; \left(\right. A C B^{'} \left.\right) \left.\right) = \frac{\sqrt{22}}{11}\).
Ta có $d({C}';(AC{B}' ) )$$=d(B;(AC{B}' ) )$
Xét tứ diện \(B . A C B^{'}\) có

+) \(B A = B C = B B^{'} = 1\) nên điểm \(B\) nằm trên trục của đường tròn ngoại tiếp \(\Delta A C B^{'}\).
Suy ra \(B O ⊥ \left(\right. A C B^{'} \left.\right)\) tại tâm \(O\) của đường tròn ngoại tiếp \(\Delta A C B^{'}\).
+) \(\hat{C B B^{'}} = 6 0^{\circ}\), \(\hat{B^{'} B A} = \hat{A B C} = 12 0^{\circ}\) nên áp dụng định lí cosin trong tam giác \(\Delta B^{'} B A\) và \(\Delta A B C\) ta có \(A B^{'} = A C = \sqrt{3}\).
\(d \left(\right. B ; \left(\right. A C B^{'} \left.\right) \left.\right) = B O = B A^{2} - R^{2}\) với \(R\) là bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(\Delta A C B^{'}\).
\(S_{\Delta A C B^{'}} = \frac{A B^{'} . C B^{'} . A C}{4 R} = \frac{A H . B^{'} C}{2}\)
\(\Leftrightarrow \frac{\sqrt{3} \sqrt{3}}{4 R} = \frac{\sqrt{3 - \frac{1}{4}}}{2}\)
\(\Leftrightarrow R = \frac{3}{\sqrt{11}}\)
\(\Rightarrow B O = \sqrt{1 - \frac{9}{11}} = \sqrt{\frac{2}{11}} = \frac{\sqrt{22}}{11}\)
\(\Rightarrow d \left(\right. C^{'} ; \left(\right. A C B^{'} \left.\right) \left.\right) = \frac{\sqrt{22}}{11}\).
Vòng lặp 1:
So sánh 2 và -3, hoán đổi → [-3, 2, 9, 2, 8, 6, 10, -3]
So sánh 2 và 9, không hoán đổi.
So sánh 9 và 2, hoán đổi → [-3, 2, 2, 9, 8, 6, 10, -3]
So sánh 9 và 8, hoán đổi → [-3, 2, 2, 8, 9, 6, 10, -3
So sánh 9 và 6, hoán đổi → [-3, 2, 2, 8, 6, 9, 10, -3]
So sánh 9 và 10, không hoán đổi.
So sánh 10 và -3, hoán đổi → [-3, 2, 2, 8, 6, 9, -3, 10]
Sau vòng lặp 1, phần tử lớn nhất 10 đã ở vị trí cuối cùng: [-3, 2, 2, 8, 6, 9, -3, 10]
Vòng lặp 2:
So sánh -3 và 2, hoán đổi → [2, -3, 2, 8, 6, 9, -3, 10]
So sánh -3 và 2, hoán đổi → [2, 2, -3, 8, 6, 9, -3, 10]
So sánh -3 và 8, hoán đổi → [2, 2, 8, -3, 6, 9, -3, 10]
So sánh -3 và 6, hoán đổi → [2, 2, 8, 6, -3, 9, -3, 10]
So sánh -3 và 9, hoán đổi → [2, 2, 8, 6, 9, -3, -3, 10]
So sánh -3 và -3, vì bằng nhau nên không hoán đổi.
Sau vòng lặp 2, phần tử lớn thứ hai 9 đã ở vị trí kế cuối: [2, 2, 8, 6, 9, -3, -3, 10]
Vòng lặp 3:
So sánh 2 và 2 vì bằng nhau, không hoán đổi.
So sánh 2 và 8, hoán đổi → [8, 2, 2, 6, 9, -3, -3, 10]
So sánh 2 và 6, hoán đổi → [8, 6, 2, 2, 9, -3, -3, 10]
So sánh 2 và 9, hoán đổi → [8, 6, 9, 2, 2, -3, -3, 10]
So sánh 2 và -3, hoán đổi → [8, 6, 9, 2, -3, -3, 2, 10]
Sau vòng lặp 3, phần tử lớn thứ ba 8 đã ở vị trí đầu mảng: [10, 9, 8, 6, 2, 2, -3, -3]