Ma Thị Huyền Chi
Giới thiệu về bản thân
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Ma Thị Huyền Chi
0
0
0
0
0
0
0
2026-03-10 08:09:04
16,3 tấn.
2026-03-10 08:04:14
Các phương trình hóa học (PTHH): Sơ đồ: NaCl (1) NaOH (2) NaHCO3𝑁𝑎𝐻𝐶𝑂3 (3) Na2CO3𝑁𝑎2𝐶𝑂3 (4) NaNO3𝑁𝑎𝑁𝑂3
- Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn:
2NaCl+2H2O2NaOH+H2↑+Cl2↑2𝑁𝑎𝐶𝑙+2𝐻2𝑂đ𝑝𝑑𝑑,𝑐𝑚𝑛2𝑁𝑎𝑂𝐻+𝐻2↑+𝐶𝑙2↑ - Tác dụng với khí CO2𝐶𝑂2 dư:
NaOH+CO2→NaHCO3𝑁𝑎𝑂𝐻+𝐶𝑂2→𝑁𝑎𝐻𝐶𝑂3 - Tác dụng với dung dịch NaOH:
NaHCO3+NaOH→Na2CO3+H2O𝑁𝑎𝐻𝐶𝑂3+𝑁𝑎𝑂𝐻→𝑁𝑎2𝐶𝑂3+𝐻2𝑂 - Tác dụng với axit nitric ( HNO3𝐻𝑁𝑂3):
Na2CO3+2HNO3→2NaNO3+CO2↑+H2O𝑁𝑎2𝐶𝑂3+2𝐻𝑁𝑂3→2𝑁𝑎𝑁𝑂3+𝐶𝑂2↑+𝐻2𝑂
2026-03-10 08:03:39
Vì bạc ( Ag𝐴𝑔) đứng sau đồng ( Cu𝐶𝑢) và nhôm ( Al𝐴𝑙) trong dãy hoạt động hóa học, nên Al𝐴𝑙 và Cu𝐶𝑢 sẽ khử ion Ag+𝐴𝑔+ trong dung dịch để trở thành ion kim loại hòa tan:
- Phản ứng của nhôm:
Al+3AgNO3→Al(NO3)3+3Ag↓𝐴𝑙+3𝐴𝑔𝑁𝑂3→𝐴𝑙(𝑁𝑂3)3+3𝐴𝑔↓ - Phản ứng của đồng:
Cu+2AgNO3→Cu(NO3)2+2Ag↓𝐶𝑢+2𝐴𝑔𝑁𝑂3→𝐶𝑢(𝑁𝑂3)2+2𝐴𝑔↓
2026-03-10 08:02:54
Liên kết kim loại được hình thành bởi
lực hút tĩnh điện giữa các cation kim loại (ion dương) nằm ở nút mạng tinh thể và các electron hóa trị tự do (di chuyển tự do) trong toàn bộ mạng lưới tinh
2026-03-05 07:44:02
- NaCl phản ứng trong 1 lít:
- mNaClphn ng=300g−220g=80g𝑚𝑁𝑎𝐶𝑙phnng=300g−220g=80g.
- nNaClphn ng=8058,5≈1,3675mol𝑛𝑁𝑎𝐶𝑙phnng=8058,5≈1,3675mol.
- Phương trình điện phân:
2NaCl+2H2O2NaOH+Cl2+H22NaCl+2H2Ođpdd,màngngăn2NaOH+Cl2+H2 - Theo phương trình: nNaOHlý thuyt=nNaClphn ng=1,3675mol𝑛𝑁𝑎𝑂𝐻lýthuyt=𝑛𝑁𝑎𝐶𝑙phnng=1,3675mol.
- Lượng NaOH thực tế (hiệu suất 80%):
- nNaOHthc t=nNaClphn ng×80%=1,3675×0,8=1,094mol𝑛𝑁𝑎𝑂𝐻thct=𝑛𝑁𝑎𝐶𝑙phnng×80%=1,3675×0,8=1,094mol.
- mNaOHthc t=1,094×40=43,76g𝑚𝑁𝑎𝑂𝐻thct=1,094×40=43,76g.
2026-03-05 07:43:13
Cách bảo vệ cụ thể:
- Phương pháp điện hóa (hi sinh kẽm): Gắn các tấm kẽm (Zn) vào phần vỏ tàu chìm dưới nước biển.
- Phương pháp phủ bề mặt: Sơn lên bề mặt vỏ tàu các lớp sơn chống gỉ, sơn tàu biển đặc biệt để ngăn cách sắt với nước.
- Phương pháp kẽm (điện hóa): Trong nước biển, Zn và Fe cùng tiếp xúc, tạo thành pin điện hóa. Vì Zn có tính khử mạnh hơn Fe, Zn sẽ đóng vai trò cực âm (anode) và bị ăn mòn trước. Fe đóng vai trò cực dương (cathode) và được bảo vệ.
- Phương pháp sơn (phủ bề mặt): Sơn tạo ra một lớp màng ngăn cách thép tiếp xúc trực tiếp với nước biển và oxy, ngăn chặn quá trình ăn mòn hóa học và điện hóa diễn ra.
- Kết hợp: Sơn đóng vai trò bảo vệ chính, trong khi các tấm kẽm đóng vai trò bảo vệ dự phòng tại các vị trí sơn bị bong tróc hoặc trầy xước.
2026-03-05 07:42:17
Các phương trình hóa học xảy ra khi cho lá sắt vào dung dịch các muối tương ứng:
- Với dung dịch CuSO4𝐶𝑢𝑆𝑂4:
Fe+CuSO4→FeSO4+Cu𝐹𝑒+𝐶𝑢𝑆𝑂4→𝐹𝑒𝑆𝑂4+𝐶𝑢 - Với dung dịch Fe2(SO4)3𝐹𝑒2(𝑆𝑂4)3:
Fe+Fe2(SO4)3→3FeSO4𝐹𝑒+𝐹𝑒2(𝑆𝑂4)3→3𝐹𝑒𝑆𝑂4 - Với dung dịch AgNO3𝐴𝑔𝑁𝑂3:
Fe+2AgNO3→Fe(NO3)2+2Ag𝐹𝑒+2𝐴𝑔𝑁𝑂3→𝐹𝑒(𝑁𝑂3)2+2𝐴𝑔(Lưu ý: Nếu AgNO3𝐴𝑔𝑁𝑂3 dư, tiếp tục có phản ứng: Fe(NO3)2+AgNO3→Fe(NO3)3+Ag𝐹𝑒(𝑁𝑂3)2+𝐴𝑔𝑁𝑂3→𝐹𝑒(𝑁𝑂3)3+𝐴𝑔) - Với dung dịch Pb(NO3)2𝑃𝑏(𝑁𝑂3)2:
Fe+Pb(NO3)2→Fe(NO3)2+Pb𝐹𝑒+𝑃𝑏(𝑁𝑂3)2→𝐹𝑒(𝑁𝑂3)2+𝑃𝑏
2026-03-05 07:41:25
1. Thành phần nguyên tố của gang (2% - 5% C)
- Thành phần chính: Sắt (Fe) và Cacbon (C) (thường > 2% C).
- Nguyên tố khác: Silic (Si), Mangan (Mn), Lưu huỳnh (S), Photpho (P).
- Đặc điểm: Hàm lượng Fe chiếm hơn 95%.
- Thành phần chính: Sắt (Fe) và Cacbon (C) (thường 0,02% - 2% C).
- Nguyên tố khác: Mangan (Mn), Silic (Si), Crôm (Cr), Niken (Ni)....
- Đặc điểm: Hàm lượng các bon rất thấp, chủ yếu là Fe (> 95%).