Nguyễn Hồng Nhung
Giới thiệu về bản thân
T = \frac{t}{N} = \frac{62,8}{20} = 3,14\,\text{s}
\omega = \frac{2\pi}{T} = \frac{2\pi}{3,14} \approx 2\,\text{rad/s}
Phương trình dao động điều hòa:
x = A\cos(\omega t + \varphi)
⇒
v = -\omega A\sin(\omega t + \varphi)
a = -\omega^2 A\cos(\omega t + \varphi) = -\omega^2 x
Ta dùng hệ thức liên hệ:
v^2 = \omega^2 (A^2 - x^2)
Thay số:
v = \pm \omega \sqrt{A^2 - x^2} = \pm 2\sqrt{6^2 - (-2)^2} = \pm 2\sqrt{36 - 4} = \pm 2\sqrt{32} = \pm 2 \times 5,66 = \pm 11,32\,\text{cm/s}
Vì vật đi về vị trí cân bằng (tức là từ biên âm về giữa) → vận tốc dương.
\boxed{v = +11,32\,\text{cm/s}}
a = -\omega^2 x = -2^2 \times (-2) = +8\,\text{cm/s}^2
\boxed{v = 11,32\,\text{cm/s}}, \quad \boxed{a = 8\,\text{cm/s}^2}
T = \frac{t}{N} = \frac{62,8}{20} = 3,14\,\text{s}
\omega = \frac{2\pi}{T} = \frac{2\pi}{3,14} \approx 2\,\text{rad/s}
Phương trình dao động điều hòa:
x = A\cos(\omega t + \varphi)
⇒
v = -\omega A\sin(\omega t + \varphi)
a = -\omega^2 A\cos(\omega t + \varphi) = -\omega^2 x
Ta dùng hệ thức liên hệ:
v^2 = \omega^2 (A^2 - x^2)
Thay số:
v = \pm \omega \sqrt{A^2 - x^2} = \pm 2\sqrt{6^2 - (-2)^2} = \pm 2\sqrt{36 - 4} = \pm 2\sqrt{32} = \pm 2 \times 5,66 = \pm 11,32\,\text{cm/s}
Vì vật đi về vị trí cân bằng (tức là từ biên âm về giữa) → vận tốc dương.
\boxed{v = +11,32\,\text{cm/s}}
a = -\omega^2 x = -2^2 \times (-2) = +8\,\text{cm/s}^2
\boxed{v = 11,32\,\text{cm/s}}, \quad \boxed{a = 8\,\text{cm/s}^2}