Lê Tiến Thanh

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Lê Tiến Thanh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
1. Phân tích bài toán
  • Phần trong của khung: Là hình chữ nhật có kích thước  17 cm ×25 cm.
  • Độ rộng viền xung quanh: Gọi là  x𝑥 (với điều kiện  𝑥 >0).
  • Kích thước của toàn bộ khung ảnh (bao gồm cả viền):
    • Chiều rộng mới sẽ là:  17 +2𝑥 (do viền thêm vào cả hai bên của chiều rộng).
    • Chiều dài mới sẽ là:  25 +2𝑥 (do viền thêm vào cả hai bên của chiều dài).
2. Thiết lập phương trình Diện tích của toàn bộ khung ảnh được tính bằng công thức:
S=(17+2x)(25+2x)𝑆=(17+2𝑥)(25+2𝑥)
Theo đề bài, diện tích này lớn nhất là  513 cm2, nghĩa là  𝑆 ≤513. Để tìm độ rộng viền tối đa, chúng ta giải phương trình:
(17+2x)(25+2x)=513(17+2𝑥)(25+2𝑥)=513
3. Giải phương trình Khai triển biểu thức:
17⋅25+17⋅2x+2x⋅25+4x2=51317⋅25+17⋅2𝑥+2𝑥⋅25+4𝑥2=513 425+34x+50x+4x2=513425+34𝑥+50𝑥+4𝑥2=513 4x2+84x+425−513=04𝑥2+84𝑥+425−513=0 4x2+84x−88=04𝑥2+84𝑥−88=0
Chia cả hai vế cho  44 để đơn giản hóa phương trình:
x2+21x−22=0𝑥2+21𝑥−22=0
Đây là phương trình bậc hai có dạng  𝑎 +𝑏 +𝑐 =0 ( 1 +21 −22 =0), nên phương trình có hai nghiệm:
  • 𝑥1 =1
  • 𝑥2 =𝑐𝑎 = −22
4. Kết luận Vì độ rộng viền  x𝑥 phải là số dương ( 𝑥 >0), nên ta loại nghiệm  𝑥 = −22 và nhận nghiệm  𝑥 =1.
Đáp số: Bạn Hà cần làm độ rộng viền khung ảnh tối đa là  1 cm.
1. Phân tích bài toán
  • Phần trong của khung: Là hình chữ nhật có kích thước  17 cm ×25 cm.
  • Độ rộng viền xung quanh: Gọi là  x𝑥 (với điều kiện  𝑥 >0).
  • Kích thước của toàn bộ khung ảnh (bao gồm cả viền):
    • Chiều rộng mới sẽ là:  17 +2𝑥 (do viền thêm vào cả hai bên của chiều rộng).
    • Chiều dài mới sẽ là:  25 +2𝑥 (do viền thêm vào cả hai bên của chiều dài).
2. Thiết lập phương trình Diện tích của toàn bộ khung ảnh được tính bằng công thức:
S=(17+2x)(25+2x)𝑆=(17+2𝑥)(25+2𝑥)
Theo đề bài, diện tích này lớn nhất là  513 cm2, nghĩa là  𝑆 ≤513. Để tìm độ rộng viền tối đa, chúng ta giải phương trình:
(17+2x)(25+2x)=513(17+2𝑥)(25+2𝑥)=513
3. Giải phương trình Khai triển biểu thức:
17⋅25+17⋅2x+2x⋅25+4x2=51317⋅25+17⋅2𝑥+2𝑥⋅25+4𝑥2=513 425+34x+50x+4x2=513425+34𝑥+50𝑥+4𝑥2=513 4x2+84x+425−513=04𝑥2+84𝑥+425−513=0 4x2+84x−88=04𝑥2+84𝑥−88=0
Chia cả hai vế cho  44 để đơn giản hóa phương trình:
x2+21x−22=0𝑥2+21𝑥−22=0
Đây là phương trình bậc hai có dạng  𝑎 +𝑏 +𝑐 =0 ( 1 +21 −22 =0), nên phương trình có hai nghiệm:
  • 𝑥1 =1
  • 𝑥2 =𝑐𝑎 = −22
4. Kết luận Vì độ rộng viền  x𝑥 phải là số dương ( 𝑥 >0), nên ta loại nghiệm  𝑥 = −22 và nhận nghiệm  𝑥 =1.
Đáp số: Bạn Hà cần làm độ rộng viền khung ảnh tối đa là  1 cm.
1. Phân tích bài toán
  • Phần trong của khung: Là hình chữ nhật có kích thước  17 cm ×25 cm.
  • Độ rộng viền xung quanh: Gọi là  x𝑥 (với điều kiện  𝑥 >0).
  • Kích thước của toàn bộ khung ảnh (bao gồm cả viền):
    • Chiều rộng mới sẽ là:  17 +2𝑥 (do viền thêm vào cả hai bên của chiều rộng).
    • Chiều dài mới sẽ là:  25 +2𝑥 (do viền thêm vào cả hai bên của chiều dài).
2. Thiết lập phương trình Diện tích của toàn bộ khung ảnh được tính bằng công thức:
S=(17+2x)(25+2x)𝑆=(17+2𝑥)(25+2𝑥)
Theo đề bài, diện tích này lớn nhất là  513 cm2, nghĩa là  𝑆 ≤513. Để tìm độ rộng viền tối đa, chúng ta giải phương trình:
(17+2x)(25+2x)=513(17+2𝑥)(25+2𝑥)=513
3. Giải phương trình Khai triển biểu thức:
17⋅25+17⋅2x+2x⋅25+4x2=51317⋅25+17⋅2𝑥+2𝑥⋅25+4𝑥2=513 425+34x+50x+4x2=513425+34𝑥+50𝑥+4𝑥2=513 4x2+84x+425−513=04𝑥2+84𝑥+425−513=0 4x2+84x−88=04𝑥2+84𝑥−88=0
Chia cả hai vế cho  44 để đơn giản hóa phương trình:
x2+21x−22=0𝑥2+21𝑥−22=0
Đây là phương trình bậc hai có dạng  𝑎 +𝑏 +𝑐 =0 ( 1 +21 −22 =0), nên phương trình có hai nghiệm:
  • 𝑥1 =1
  • 𝑥2 =𝑐𝑎 = −22
4. Kết luận Vì độ rộng viền  x𝑥 phải là số dương ( 𝑥 >0), nên ta loại nghiệm  𝑥 = −22 và nhận nghiệm  𝑥 =1.
Đáp số: Bạn Hà cần làm độ rộng viền khung ảnh tối đa là  1 cm.
a) Cân bằng phương trình hóa học của phản ứng trên. Step 1: Xác định số oxi hóa và cân bằng electron Phản ứng oxi hóa-khử xảy ra: CaC2O4+KMnO4+H2SO4→CaSO4+K2SO4+MnSO4+CO2+H2Obold cap C bold a bold cap C sub 2 bold cap O sub 4 plus bold cap K bold cap M bold n bold cap O sub 4 plus bold cap H sub 2 bold cap S bold cap O sub 4 right arrow bold cap C bold a bold cap S bold cap O sub 4 plus bold cap K sub 2 bold cap S bold cap O sub 4 plus bold cap M bold n bold cap S bold cap O sub 4 plus bold cap C bold cap O sub 2 plus bold cap H sub 2 bold cap O𝐂𝐚𝐂𝟐𝐎𝟒+𝐊𝐌𝐧𝐎𝟒+𝐇𝟐𝐒𝐎𝟒→𝐂𝐚𝐒𝐎𝟒+𝐊𝟐𝐒𝐎𝟒+𝐌𝐧𝐒𝐎𝟒+𝐂𝐎𝟐+𝐇𝟐𝐎 Sự thay đổi số oxi hóa:
C+3→C+4+1ebold cap C cubed right arrow bold cap C to the fourth power plus 1 bold e𝐂+𝟑→𝐂+𝟒+𝟏𝐞(nhân 2 vì có 2 nguyên tử C trong CaC2O4cap C a cap C sub 2 cap O sub 4𝐶𝑎𝐶2𝑂4)
Mn+7+5e→Mn+2bold cap M bold n to the seventh power plus 5 bold e right arrow bold cap M bold n squared𝐌𝐧+𝟕+𝟓𝐞→𝐌𝐧+𝟐 Step 2: Cân bằng số electron cho và nhận Nhân phương trình cho C với 5 và phương trình cho Mn với 2 để cân bằng electron: 5×(2C+3→2C+4+2e)5 cross open paren 2 bold cap C cubed right arrow 2 bold cap C to the fourth power plus 2 bold e close paren𝟓×(𝟐𝐂+𝟑→𝟐𝐂+𝟒+𝟐𝐞) 2×(Mn+7+5e→Mn+2)2 cross open paren bold cap M bold n to the seventh power plus 5 bold e right arrow bold cap M bold n squared close paren𝟐×(𝐌𝐧+𝟕+𝟓𝐞→𝐌𝐧+𝟐) Tỉ lệ hệ số CaC2O4∶KMnO4cap C a cap C sub 2 cap O sub 4 colon cap K cap M n cap O sub 4𝐶𝑎𝐶2𝑂4∶𝐾𝑀𝑛𝑂4 5∶25 colon 25∶2. Step 3: Cân bằng phương trình Đặt hệ số vào phương trình: 5CaC2O4+2KMnO4+H2SO4→CaSO4+K2SO4+MnSO4+CO2+H2O5 bold cap C bold a bold cap C sub 2 bold cap O sub 4 plus 2 bold cap K bold cap M bold n bold cap O sub 4 plus bold cap H sub 2 bold cap S bold cap O sub 4 right arrow bold cap C bold a bold cap S bold cap O sub 4 plus bold cap K sub 2 bold cap S bold cap O sub 4 plus bold cap M bold n bold cap S bold cap O sub 4 plus bold cap C bold cap O sub 2 plus bold cap H sub 2 bold cap O𝟓𝐂𝐚𝐂𝟐𝐎𝟒+𝟐𝐊𝐌𝐧𝐎𝟒+𝐇𝟐𝐒𝐎𝟒→𝐂𝐚𝐒𝐎𝟒+𝐊𝟐𝐒𝐎𝟒+𝐌𝐧𝐒𝐎𝟒+𝐂𝐎𝟐+𝐇𝟐𝐎 Cân bằng K (2 bên đều có 2), Ca (2 bên đều có 5).
Cân bằng S: vế phải có 5CaSO4+1K2SO4+2MnSO45 cap C a cap S cap O sub 4 plus 1 cap K sub 2 cap S cap O sub 4 plus 2 cap M n cap S cap O sub 45𝐶𝑎𝑆𝑂4+1𝐾2𝑆𝑂4+2𝑀𝑛𝑆𝑂4, tổng cộng 8 nguyên tử S. Vậy hệ số H2SO4cap H sub 2 cap S cap O sub 4𝐻2𝑆𝑂4là 8.
5CaC2O4+2KMnO4+8H2SO4→5CaSO4+K2SO4+2MnSO4+CO2+H2O5 bold cap C bold a bold cap C sub 2 bold cap O sub 4 plus 2 bold cap K bold cap M bold n bold cap O sub 4 plus 8 bold cap H sub 2 bold cap S bold cap O sub 4 right arrow 5 bold cap C bold a bold cap S bold cap O sub 4 plus bold cap K sub 2 bold cap S bold cap O sub 4 plus 2 bold cap M bold n bold cap S bold cap O sub 4 plus bold cap C bold cap O sub 2 plus bold cap H sub 2 bold cap O𝟓𝐂𝐚𝐂𝟐𝐎𝟒+𝟐𝐊𝐌𝐧𝐎𝟒+𝟖𝐇𝟐𝐒𝐎𝟒→𝟓𝐂𝐚𝐒𝐎𝟒+𝐊𝟐𝐒𝐎𝟒+𝟐𝐌𝐧𝐒𝐎𝟒+𝐂𝐎𝟐+𝐇𝟐𝐎 Cân bằng C: vế trái có 5×2=105 cross 2 equals 105×2=10nguyên tử C. Vậy hệ số CO2cap C cap O sub 2𝐶𝑂2là 10. 5CaC2O4+2KMnO4+8H2SO4→5CaSO4+K2SO4+2MnSO4+10CO2+H2O5 bold cap C bold a bold cap C sub 2 bold cap O sub 4 plus 2 bold cap K bold cap M bold n bold cap O sub 4 plus 8 bold cap H sub 2 bold cap S bold cap O sub 4 right arrow 5 bold cap C bold a bold cap S bold cap O sub 4 plus bold cap K sub 2 bold cap S bold cap O sub 4 plus 2 bold cap M bold n bold cap S bold cap O sub 4 plus 10 bold cap C bold cap O sub 2 plus bold cap H sub 2 bold cap O𝟓𝐂𝐚𝐂𝟐𝐎𝟒+𝟐𝐊𝐌𝐧𝐎𝟒+𝟖𝐇𝟐𝐒𝐎𝟒→𝟓𝐂𝐚𝐒𝐎𝟒+𝐊𝟐𝐒𝐎𝟒+𝟐𝐌𝐧𝐒𝐎𝟒+𝟏𝟎𝐂𝐎𝟐+𝐇𝟐𝐎 Cân bằng H: vế trái có 8×2=168 cross 2 equals 168×2=16nguyên tử H. Vậy hệ số H2Ocap H sub 2 cap O𝐻2𝑂là 8. 5CaC2O4+2KMnO4+8H2SO4→5CaSO4+K2SO4+2MnSO4+10CO2+8H2O5 bold cap C bold a bold cap C sub 2 bold cap O sub 4 plus 2 bold cap K bold cap M bold n bold cap O sub 4 plus 8 bold cap H sub 2 bold cap S bold cap O sub 4 right arrow 5 bold cap C bold a bold cap S bold cap O sub 4 plus bold cap K sub 2 bold cap S bold cap O sub 4 plus 2 bold cap M bold n bold cap S bold cap O sub 4 plus 10 bold cap C bold cap O sub 2 plus 8 bold cap H sub 2 bold cap O𝟓𝐂𝐚𝐂𝟐𝐎𝟒+𝟐𝐊𝐌𝐧𝐎𝟒+𝟖𝐇𝟐𝐒𝐎𝟒→𝟓𝐂𝐚𝐒𝐎𝟒+𝐊𝟐𝐒𝐎𝟒+𝟐𝐌𝐧𝐒𝐎𝟒+𝟏𝟎𝐂𝐎𝟐+𝟖𝐇𝟐𝐎 Kiểm tra O: vế trái có 5×4+2×4+8×4=20+8+32=605 cross 4 plus 2 cross 4 plus 8 cross 4 equals 20 plus 8 plus 32 equals 605×4+2×4+8×4=20+8+32=60. Vế phải có 5×4+4+2×4+10×2+8=20+4+8+20+8=605 cross 4 plus 4 plus 2 cross 4 plus 10 cross 2 plus 8 equals 20 plus 4 plus 8 plus 20 plus 8 equals 605×4+4+2×4+10×2+8=20+4+8+20+8=60. O đã cân bằng. Answer: 5CaC2O4+2KMnO4+8H2SO4→5CaSO4+K2SO4+2MnSO4+10CO2+8H2O5 bold cap C bold a bold cap C sub 2 bold cap O sub 4 plus 2 bold cap K bold cap M bold n bold cap O sub 4 plus 8 bold cap H sub 2 bold cap S bold cap O sub 4 right arrow 5 bold cap C bold a bold cap S bold cap O sub 4 plus bold cap K sub 2 bold cap S bold cap O sub 4 plus 2 bold cap M bold n bold cap S bold cap O sub 4 plus 10 bold cap C bold cap O sub 2 plus 8 bold cap H sub 2 bold cap O𝟓𝐂𝐚𝐂𝟐𝐎𝟒+𝟐𝐊𝐌𝐧𝐎𝟒+𝟖𝐇𝟐𝐒𝐎𝟒→𝟓𝐂𝐚𝐒𝐎𝟒+𝐊𝟐𝐒𝐎𝟒+𝟐𝐌𝐧𝐒𝐎𝟒+𝟏𝟎𝐂𝐎𝟐+𝟖𝐇𝟐𝐎 (b) Xác định nồng độ ion calcium trong máu người đó bằng đơn vị mg Ca2+/100 mL máu.  Step 1: Tính số mol KMnO4cap K cap M n cap O sub 4𝐾𝑀𝑛𝑂4đã phản ứng Thể tích dung dịch KMnO4cap K cap M n cap O sub 4𝐾𝑀𝑛𝑂4 2,05mL=0,00205L2 comma 05 space mL equals 0 comma 00205 space L2,05mL=0,00205L. Nồng độ mol là 4,88×10-4M4 comma 88 cross 10 to the negative 4 power space M4,88×10−4M.
Số mol KMnO4cap K cap M n cap O sub 4𝐾𝑀𝑛𝑂4:
nKMnO4=CM×V=4,88×10-4mol/L×0,00205L≈1×10-6molbold n sub bold cap K bold cap M bold n bold cap O sub 4 end-sub equals bold cap C sub bold cap M cross bold cap V equals 4 comma 88 cross 10 to the negative 4 power space mol/L cross 0 comma 00205 space L is approximately equal to 1 cross 10 to the negative 6 power space mol𝐧𝐊𝐌𝐧𝐎𝟒=𝐂𝐌×𝐕=𝟒,𝟖𝟖×𝟏𝟎−𝟒mol/L×𝟎,𝟎𝟎𝟐𝟎𝟓L≈𝟏×𝟏𝟎−𝟔mol
  • Ion Ca2+ cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường ... Nồng độ ion calcium không bình. ... Dựa vào lý thuyết cân bằng phản ứng oxi hóa – khử bằng phương pháp thăng bằng electron. ... Gi... Tuyensinh247.com
Step 2: Tính số mol CaC2O4cap C a cap C sub 2 cap O sub 4𝐶𝑎𝐶2𝑂4đã phản ứng Từ phương trình phản ứng đã cân bằng ở câu (a): 5CaC2O4+2KMnO4+8H2SO4→5CaSO4+K2SO4+2MnSO4+10CO2+8H2O5 bold cap C bold a bold cap C sub 2 bold cap O sub 4 plus 2 bold cap K bold cap M bold n bold cap O sub 4 plus 8 bold cap H sub 2 bold cap S bold cap O sub 4 right arrow 5 bold cap C bold a bold cap S bold cap O sub 4 plus bold cap K sub 2 bold cap S bold cap O sub 4 plus 2 bold cap M bold n bold cap S bold cap O sub 4 plus 10 bold cap C bold cap O sub 2 plus 8 bold cap H sub 2 bold cap O𝟓𝐂𝐚𝐂𝟐𝐎𝟒+𝟐𝐊𝐌𝐧𝐎𝟒+𝟖𝐇𝟐𝐒𝐎𝟒→𝟓𝐂𝐚𝐒𝐎𝟒+𝐊𝟐𝐒𝐎𝟒+𝟐𝐌𝐧𝐒𝐎𝟒+𝟏𝟎𝐂𝐎𝟐+𝟖𝐇𝟐𝐎 Tỉ lệ mol CaC2O4∶KMnO4cap C a cap C sub 2 cap O sub 4 colon cap K cap M n cap O sub 4𝐶𝑎𝐶2𝑂4∶𝐾𝑀𝑛𝑂4 5∶25 colon 25∶2.
Số mol CaC2O4cap C a cap C sub 2 cap O sub 4𝐶𝑎𝐶2𝑂4:
nCaC2O4=52×nKMnO4=52×1×10-6mol=2,5×10-6molbold n sub bold cap C bold a bold cap C sub 2 bold cap O sub 4 end-sub equals five-halves cross bold n sub bold cap K bold cap M bold n bold cap O sub 4 end-sub equals five-halves cross 1 cross 10 to the negative 6 power space mol equals 2 comma 5 cross 10 to the negative 6 power space mol𝐧𝐂𝐚𝐂𝟐𝐎𝟒=𝟓𝟐×𝐧𝐊𝐌𝐧𝐎𝟒=𝟓𝟐×𝟏×𝟏𝟎−𝟔mol=𝟐,𝟓×𝟏𝟎−𝟔mol Step 3: Tính khối lượng Ca2+cap C a raised to the 2 plus power𝐶𝑎2+trong 1 mL máu Ion Ca2+cap C a raised to the 2 plus power𝐶𝑎2+kết tủa hoàn toàn dưới dạng CaC2O4cap C a cap C sub 2 cap O sub 4𝐶𝑎𝐶2𝑂4, nên số mol Ca2+cap C a raised to the 2 plus power𝐶𝑎2+bằng số mol CaC2O4cap C a cap C sub 2 cap O sub 4𝐶𝑎𝐶2𝑂4. nCa2+=nCaC2O4=2,5×10-6molbold n sub bold cap C bold a raised to the 2 plus power end-sub equals bold n sub bold cap C bold a bold cap C sub 2 bold cap O sub 4 end-sub equals 2 comma 5 cross 10 to the negative 6 power space mol𝐧𝐂𝐚𝟐+=𝐧𝐂𝐚𝐂𝟐𝐎𝟒=𝟐,𝟓×𝟏𝟎−𝟔mol Khối lượng mol của Ca2+cap C a raised to the 2 plus power𝐶𝑎2+là xấp xỉ 40g/mol40 space g/mol40g/mol.
Khối lượng Ca2+cap C a raised to the 2 plus power𝐶𝑎2+trong 1 mL máu:
mCa2+=nCa2+×MCa2+=2,5×10-6mol×40g/mol=1×10-4gbold m sub bold cap C bold a raised to the 2 plus power end-sub equals bold n sub bold cap C bold a raised to the 2 plus power end-sub cross bold cap M sub bold cap C bold a raised to the 2 plus power end-sub equals 2 comma 5 cross 10 to the negative 6 power space mol cross 40 space g/mol equals 1 cross 10 to the negative 4 power space g𝐦𝐂𝐚𝟐+=𝐧𝐂𝐚𝟐+×𝐌𝐂𝐚𝟐+=𝟐,𝟓×𝟏𝟎−𝟔mol×𝟒𝟎g/mol=𝟏×𝟏𝟎−𝟒g Đổi sang mg: mCa2+=1×10-4g×1000mg/g=0,1mgbold m sub bold cap C bold a raised to the 2 plus power end-sub equals 1 cross 10 to the negative 4 power space g cross 1000 space mg/g equals 0 comma 1 space mg𝐦𝐂𝐚𝟐+=𝟏×𝟏𝟎−𝟒g×𝟏𝟎𝟎𝟎mg/g=𝟎,𝟏mg Step 4: Tính nồng độ Ca2+cap C a raised to the 2 plus power𝐶𝑎2+trong 100 mL máu Khối lượng Ca2+cap C a raised to the 2 plus power𝐶𝑎2+trong 1 mL máu là 0,1 mg.
Khối lượng Ca2+cap C a raised to the 2 plus power𝐶𝑎2+trong 100 mL máu:
mCa2+(trong 100 mL)=0,1mg/mL×100mL=10mgbold m sub bold cap C bold a raised to the 2 plus power end-sub (trong 100 mL) equals 0 comma 1 space mg/mL cross 100 space mL equals 10 space mg𝐦𝐂𝐚𝟐+(trong100mL)=𝟎,𝟏mg/mL×𝟏𝟎𝟎mL=𝟏𝟎mg Nồng độ ion calcium là 10 mg Ca2+cap C a raised to the 2 plus power𝐶𝑎2+/100 mL máu. Answer: Nồng độ ion calcium trong máu người đó là 10mgCa2+/100mLmáu10 space mg space bold cap C bold a raised to the 2 plus power / 100 space mL space máu𝟏𝟎mg𝐂𝐚𝟐+/𝟏𝟎𝟎mLmáu

Related links

Giải thích sự tạo thành liên kết trong phân tử PH3 Answer: Sự góp chung electron Nguyên tử P (Z=15) có cấu hình electron là [Ne]3s23p3open bracket cap N e close bracket 3 s squared 3 p cubed[𝑁𝑒]3𝑠23𝑝3, có 5 electron hóa trị. Để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm gần nhất (Ar, 8 electron hóa trị), P cần thêm 3 electron.  Nguyên tử H (Z=1) có 1 electron hóa trị. Để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm gần nhất (He, 2 electron hóa trị), H cần thêm 1 electron. 
  • Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự tạo thành liên kết hóa ... 10 thg 12, 2022 — 30 tháng 10 2023. Quy tắc octet: Khi hình thành liên kết hoá học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp c... OLM
  • Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự tạo thành liên kết hóa ... 19 thg 8, 2025 — Biết P (Z = 15); H (Z = 1). * Toán. 1299 đề thi. * Văn. 637 đề thi. * Vật lý 1459 đề thi. * Hóa học. 1986 đề thi. * khoahoc.vietjack.com
  • Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự tạo thành liên kết Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự tạo thành liên kết. Loigiaihay.com
Trong phân tử PH3bold cap P bold cap H sub 3𝐏𝐇𝟑, một nguyên tử P sẽ liên kết với ba nguyên tử H. Mỗi nguyên tử H góp chung 1 electron với 1 electron của P, tạo thành 3 cặp electron dùng chung. 
  • Sau khi liên kết, mỗi nguyên tử H có 2 electron (đạt cấu hình He).
  • Nguyên tử P có tổng cộng 5+3×1=85 plus 3 cross 1 equals 85+3×1=8electron hóa trị (5 electron riêng và 3 electron góp chung), đạt cấu hình bền vững theo quy tắc octet.
  • Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự tạo thành liên kết hóa ... 10 thg 12, 2022 — 30 tháng 10 2023. Quy tắc octet: Khi hình thành liên kết hoá học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp c... OLM
  • Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự tạo thành liên kết hóa ... 19 thg 8, 2025 — Biết P (Z = 15); H (Z = 1). * Toán. 1299 đề thi. * Văn. 637 đề thi. * Vật lý 1459 đề thi. * Hóa học. 1986 đề thi. * khoahoc.vietjack.com
  • Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự tạo thành liên kết Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự tạo thành liên kết. Loigiaihay.com
1. Giải thích sự tạo thành liên kết hóa học trong phân tử phosphine (PH3) Step 1: Xác định cấu hình electron hóa trị Nguyên tử P (Z=15) có 5 electron hóa trị.
Nguyên tử H (Z=1) có 1 electron hóa trị.
  • Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự tạo thành liên kết hóa ... 10 thg 12, 2022 — 30 tháng 10 2023. Quy tắc octet: Khi hình thành liên kết hoá học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp c... OLM
  • Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự tạo thành liên kết hóa ... 19 thg 8, 2025 — Biết P (Z = 15); H (Z = 1). * Toán. 1299 đề thi. * Văn. 637 đề thi. * Vật lý 1459 đề thi. * Hóa học. 1986 đề thi. * khoahoc.vietjack.com
  • Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự tạo thành liên kết Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự tạo thành liên kết. Loigiaihay.com
Step 2: Áp dụng quy tắc octet P cần 3 electron để đạt 8 electron hóa trị.
H cần 1 electron để đạt 2 electron hóa trị.
  • Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự tạo thành liên kết hóa ... 10 thg 12, 2022 — 30 tháng 10 2023. Quy tắc octet: Khi hình thành liên kết hoá học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp c... OLM
  • Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự tạo thành liên kết hóa ... 19 thg 8, 2025 — Biết P (Z = 15); H (Z = 1). * Toán. 1299 đề thi. * Văn. 637 đề thi. * Vật lý 1459 đề thi. * Hóa học. 1986 đề thi. * khoahoc.vietjack.com
  • Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự tạo thành liên kết Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự tạo thành liên kết. Loigiaihay.com
Step 3: Mô tả sự hình thành liên kết Mỗi nguyên tử H góp 1 electron để dùng chung với 1 electron của P, hình thành liên kết cộng hóa trị. Có 3 liên kết như vậy.
  • Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự tạo thành liên kết hóa ... 10 thg 12, 2022 — 30 tháng 10 2023. Quy tắc octet: Khi hình thành liên kết hoá học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp c... OLM
  • Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự tạo thành liên kết hóa ... 19 thg 8, 2025 — Biết P (Z = 15); H (Z = 1). * Toán. 1299 đề thi. * Văn. 637 đề thi. * Vật lý 1459 đề thi. * Hóa học. 1986 đề thi. * khoahoc.vietjack.com
  • Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự tạo thành liên kết Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự tạo thành liên kết. Loigiaihay.com
Answer: Sự góp chung electron giữa một nguyên tử P và ba nguyên tử H, tạo ra ba cặp electron dùng chung. Điều này giúp cả P và H đều đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet.