Huỳnh Khánh Hà
Giới thiệu về bản thân
Câu 1: bài thơ trên được viết theo thể thơ tự do.
Câu 2: bài thơ khắc họa hình ảnh người phụ nữ với công việc gánh nước sông.
Câu 3:
− Phân tích hình ảnh biểu tượng:
+ "Bàn tay: thể hiện cho sự cần cù lao động của những người phụ nữ.
+ Đòn gánh bé bỏng chơi vơi: thể sự vất vả khó khăn, "chơi vơi" nói lên sự bấp bênh của nghề gánh nước. Hôm nay có thể có người thuê nhưng hôm sau thì không biết.
+ mây trắng: thể hiện cho sự thanh cao, mây lại ở trên trời cao không thể với tới. Nói lên những ước mong về một cuộc sống tươi đẹp tốt hơn của những người gánh nước. Trái với thực tại khắc nghiệt lúc bây giờ.
− Nhận xét về hình ảnh biểu tượng:
+ Hai hình ảnh song hành: một bên là thực tại nặng nề, một bên là khát vọng vươn lên, cho thấy vẻ đẹp tâm hồn và sức mạnh tinh thần của người đàn bà lao động.
+ Ca ngợi những con người lam lũ nhưng vẫn nuôi dưỡng giá trị tinh thần và khát vọng sống cao đẹp.
Câu 4:
- Ngôn ngữ: giàu tính hình ảnh và chân thật ví dụ: "ngón chân xương xẩu", "móng chân gà mái".
- giọng điệu: trầm lắng, thể hiện sự đồng cảm với những người phụ nữ. Thái độ tôn trọng đối với những người phụ nữ.
Câu 5:
− Giúp con người đối mặt với những nhọc nhằn của thực tại, duy trì sự ổn định cho gia đình và xã hội giống như hình ảnh những người đàn bà gánh nước nuôi lớn bao thế hệ.
− Giúp chúng ta không bỏ cuộc trước khó khăn, biến những gánh nặng mưu sinh thành động lực để vươn lên. Cố gắng hơn trong cuộc sống.
a. Điều kiện để một vật chuyển động tròn đều:
- Quỹ đạo chuyển động của vật là một đường tròn.
- Tốc độ dài của vật không đổi theo thời gian.
- Hợp lực tác dụng lên vật phải hướng vào tâm quỹ đạo của vật. Hợp lực này lực hướng tâm.
b. Các đặc điểm của lực hướng tâm:
- Phương: trùng với bán kính quỹ đạo.
- Chiều: hướng vào tâm của đường tròn.
- Độ lớn: \(F = \frac{m v^{2}}{r} = m \omega^{2} r\)
Trong đó: \(m\) là khối lượng của vật (kg); \(v\) là tốc độ dài (m/s); \(r\) là bán kính quỹ đạo (m); \(\omega\) là tốc độ góc (rad/s).
* Ví dụ về lực hướng tâm trong thực tế:
- Lực hấp dẫn giữ cho Trái Đất quay quanh Mặt Trời.
- Lực căng dây khi quay một vật buộc vào dây theo quỹ đạo tròn.
- Lực ma sát giữa lốp xe và mặt đường khi xe vào cua.
a. Gọi \(\left(\overset{\rightarrow}{p}\right)_{1}\) và \(\left(\overset{\rightarrow}{p}\right)_{1}^{^{'}}\) lần lượt là động lượng của vật 1 trước và sau khi xảy ra tương tác.
Gọi \(\left(\overset{\rightarrow}{p}\right)_{2}\) và \(\left(\overset{\rightarrow}{p}\right)_{2}^{^{'}}\) lần lượt là động lượng của vật 2 trước và sau khi xảy ra tương tác.
Định luật bảo toàn động lượng: động lượng của một hệ kín luôn bảo toàn, nghĩa là động lượng của từng vật trong hệ có thể thay đổi, nhưng tổng động lượng của các vật trong hệ không đổi.
Ta có: \(\overset{\rightarrow}{p} = \left(\overset{\rightarrow}{p}\right)_{1} + \left(\overset{\rightarrow}{p}\right)_{2} = \left(\overset{\rightarrow}{p}\right)_{1}^{^{'}} +\) \(\left(\overset{\rightarrow}{p}\right)_{2}^{^{'}}\)
b. - Va chạm đàn hồi là va chạm trong đó vật xuất hiện biến dạng đàn hồi trong khoảng thời gian va chạm. Sau va chạm, vật lấy lại hình dạng ban đầu và tiếp tục chuyển động tách rời nhau.
Trong va chạm đàn hồi, cả động lượng và động năng của hệ đều được bảo toàn.
- Va chạm mềm (hay va chạm không đàn hồi) xảy ra khi hai vật dính vào nhau và chuyển động với cùng vận tốc sau va chạm.
Trong va chạm mềm, động lượng của hệ được bảo toàn, động năng của hệ sau va chạm nhỏ hơn động năng của hệ trước va chạm.
Áp dụng định luật 2 Newton cho chuyển động của vật theo hai trục Ox, Oy:
Fx= F - F ma sát = ma
Fy= N-P=0
N=P=mg=40.9,8=392 N
\(F_{m s} = \mu . N = 0 , 35.392 = 137 , 2\) N
\(\Rightarrow a = \frac{F - F_{m s}}{m} = \frac{160 - 137 , 2}{40} = 0 , 57\) m/s2
Vậy gia tốc có độ lớn là 0,57 m/s^2 và hướng theo chuyển động của thùng.