Ngô Ngọc Hà
Giới thiệu về bản thân
Có vai trò:
Phát hiện lỗi (bugs) sớm trong quá trình phát triển
Đảm bảo chất lượng phần mềm: phần mềm phải hoạt động đúng với yêu cầu người dùng
Tiết kiệm chi phí: phát hiện lỗi sớm thì sửa chữa sẽ rẻ hơn nhiều so với khi phần mềm đã triển khai.
Cải thiện trải nghiệm người dùng : phần mềm ổn định ,ít lỗi ,dễ sử dụng sẽ làm hài lòng người dùng hơn.
Xác minh và xác nhận: đảm bảo phần mềm đúng kỹ thuật và đúng mục đích sử dụng.
Ví dụ minh họa: giả sử bạn đang lập trình một ứng dụng máy tính đơn giản cho phép người dùng nhập vào hai số và cho phép tính cộng trừ nhân chia.
Trường hợp không kiểm thử: người dùng nhập số 5 và 0 , chọn chia, chương trình bị lỗi do chia cho 0 .
Giao diện hiển thị sai kết quả vì hàm cộng viết sai: return a - b ;
Sau khi kiểm thử: kiểm thử viên phát hiện lỗi chia cho 0 và thêm điều kiện kiểm tra :
Phát hiện hàm cộng sai sửa lại thành: return a + b ;
Câu 1 Viết đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ của em về việc thấu hiểu chính mình. Trong hành trình trưởng thành và hoàn thiện bản thân, thấu hiểu chính mình là một trong những điều quan trọng và cần thiết nhất. Bởi lẽ, khi con người biết rõ mình là ai, mình muốn gì, điểm mạnh – điểm yếu của bản thân ra sao, thì mới có thể lựa chọn con đường phù hợp để phát triển. Thấu hiểu bản thân không chỉ giúp ta tự tin trong hành động, mà còn là chìa khóa để sống đúng với giá trị và ước mơ của mình. Điều này càng trở nên quý giá trong xã hội hiện đại, khi con người dễ bị cuốn theo kỳ vọng của người khác và đánh mất cái tôi riêng biệt. Thấu hiểu bản thân cũng giúp ta bao dung hơn với chính mình, biết chấp nhận những thiếu sót để không ngừng vươn lên. Mỗi người cần dành thời gian lắng nghe tiếng nói nội tâm, chiêm nghiệm từ trải nghiệm sống và dũng cảm đối diện với bản thân. Bởi chỉ khi hiểu được chính mình, ta mới có thể hiểu và yêu thương được người khác một cách trọn vẹn.
Câu 2 Viết bài văn nghị luận phân tích nội dung và nghệ thuật của văn bản “Chuyện của mẹ” Nguyễn Ba. Bài thơ “Chuyện của mẹ” của Nguyễn Ba là một khúc tráng ca đầy xúc động về tình mẫu tử, lòng yêu nước và sự hy sinh cao cả của người mẹ Việt Nam trong chiến tranh. Tác phẩm không chỉ kể lại câu chuyện riêng của một người mẹ mà còn là hình ảnh đại diện cho hàng triệu bà mẹ trên khắp mảnh đất hình chữ S những người đã chấp nhận mất mát, đau thương để bảo vệ độc lập dân tộc. Tác phẩm mở đầu bằng hình ảnh “mẹ có năm lần chia li” một câu thơ nhẹ nhàng nhưng thấm đẫm bi thương. Mỗi lần chia li là một lần tiễn biệt người thân ra trận, và hầu như tất cả đều không trở về. Người chồng hy sinh nơi Tây Bắc, đứa con trai cả tan vào sóng nước Thạch Hãn, người con trai thứ hai bỏ mạng ở Xuân Lộc, người con gái trở thành dân công hỏa tuyến, mãi mãi gửi tuổi thanh xuân vào màu xanh cách mạng. Những hình ảnh ấy được khắc họa chân thực, bình dị mà giàu cảm xúc. Nét đặc biệt của bài thơ là giọng điệu trần thuật như một lời kể nhẹ nhàng, giản dị, không bi lụy nhưng lại lay động tận đáy lòng người đọc. Nghệ thuật sử dụng từ ngữ mộc mạc, chân thật và hình ảnh giàu sức gợi như “đi bằng đôi mông đít”, “mẹ lo mẹ chết đi, ai người nước nôi, cơm cháo” tạo nên cảm giác đời thường mà xúc động, gợi nhắc sự kiên cường đến từ những điều giản dị nhất. Cuối bài thơ là sự chuyển biến từ nỗi đau cá nhân thành tình yêu thương rộng lớn: “mẹ không chỉ là mẹ của con… mẹ của non sông đất nước”. Đó là sự hóa thân kỳ vĩ của người mẹ từ mẹ của một người trở thành mẹ của cả dân tộc, của những giá trị cao đẹp trường tồn cùng đất nước. Bằng những vần thơ giản dị mà sâu sắc, Nguyễn Ba đã khắc họa hình ảnh một người mẹ Việt Nam đầy nghị lực, yêu thương và bao dung. Tác phẩm là lời tri ân sâu sắc đối với những người phụ nữ thầm lặng đã hiến dâng cả cuộc đời cho nền độc lập của Tổ quốc.
Câu 1 : Văn bản trên thuộc kiểu văn bản nghị luận.
Câu 2. Vấn đề được đề cập đến trong văn bản là gì? Trả lời: Vấn đề được đề cập đến là sự tự nhận thức, đánh giá bản thân và người khác một cách đúng đắn; đặc biệt nhấn mạnh vai trò quan trọng của việc "biết mình" để hoàn thiện và phát triển.
Câu 3. Để làm sáng tỏ cho vấn đề, tác giả đã sử dụng những bằng chứng nào? Trả lời: Tác giả sử dụng câu ca dao dân gian về "đèn và trăng". Dẫn câu nói dân gian “Năm ngón tay có ngón dài ngón ngắn” để minh họa cho sự khác biệt giữa con người. Dẫn lời trong tác phẩm "Truyện Kiều" của Nguyễn Du. => Những bằng chứng này được dùng để phân tích sự khác nhau giữa con người, sự cần thiết phải biết người - biết mình.
Câu 4. Mục đích và nội dung của văn bản trên là gì? Trả lời: Mục đích: Khuyên con người cần biết nhìn nhận, đánh giá bản thân một cách đúng đắn, từ đó hoàn thiện mình. Nội dung: Phân tích qua hình tượng “đèn và trăng”, chỉ ra rằng mỗi người đều có điểm mạnh, điểm yếu. Quan trọng nhất là biết mình để sửa mình và phát triển.
Câu 5. Nhận xét cách lập luận của tác giả trong văn bản. Trả lời: Tác giả lập luận chặt chẽ, có dẫn chứng cụ thể và gần gũi. Kết hợp giữa lí lẽ và dẫn chứng sinh động (ca dao, tục ngữ, tác phẩm văn học). Giọng văn sâu sắc, mang tính chiêm nghiệm, có sức thuyết phục cao.