Vũ Trịnh Gia Minh
Giới thiệu về bản thân
Câu 1. Thể thơ
→ Bài thơ được viết theo thể thơ tự do
(vì số chữ mỗi dòng không đều, không bị ràng buộc niêm luật chặt chẽ).
Câu 2. Nhịp thơ
→ Nhịp thơ linh hoạt, biến đổi (2/3, 3/3, 4/4…), phù hợp với cảm xúc.
→ Tác dụng:
- Diễn tả tâm trạng day dứt, trăn trở, không ổn định trong tình yêu
- Làm nổi bật nỗi buồn, sự mong manh và bất an khi yêu
Câu 3. Đề tài, chủ đề
- Đề tài: Tình yêu
- Chủ đề:
→ Bài thơ thể hiện quan niệm của Xuân Diệu về tình yêu: - Yêu là hi sinh, cho đi nhiều nhưng nhận lại ít
- Tình yêu chứa đựng nỗi đau, sự bất định, lo âu
- Đồng thời cho thấy khát khao yêu mãnh liệt của con người
Câu 4. Phân tích một hình ảnh tượng trưng
Bạn có thể chọn hình ảnh này (dễ phân tích nhất):
👉 “Yêu, là chết ở trong lòng một ít”
- Nghĩa tả thực: Khi yêu, con người như mất đi một phần bản thân
- Nghĩa biểu tượng:
- Tình yêu luôn đi kèm hi sinh, tổn thương
- Là trạng thái mất tự chủ, phụ thuộc cảm xúc vào người khác
- Ý nghĩa:
- Nhấn mạnh bản chất đau khổ nhưng không thể thiếu của tình yêu
- Thể hiện quan niệm rất chân thực và sâu sắc của Xuân Diệu
Câu 5. Cảm nhận và suy nghĩ
Bạn có thể viết kiểu này:
→ Bài thơ khiến em nhận ra rằng tình yêu không chỉ là niềm vui mà còn có cả nỗi buồn và sự hi sinh. Khi yêu, con người dễ trở nên yếu mềm, dễ tổn thương nhưng vẫn sẵn sàng cho đi. Điều đó giúp em hiểu rằng cần biết trân trọng tình cảm, sống chân thành và không nên quá mù quáng trong tình yêu. Đồng thời, ta cũng cần giữ lại lí trí để không đánh mất chính mình.
Câu 1. Thể thơ
→ Bài thơ được viết theo thể thơ tự do
(vì số chữ mỗi dòng không đều, không bị ràng buộc niêm luật chặt chẽ).
Câu 2. Nhịp thơ
→ Nhịp thơ linh hoạt, biến đổi (2/3, 3/3, 4/4…), phù hợp với cảm xúc.
→ Tác dụng:
- Diễn tả tâm trạng day dứt, trăn trở, không ổn định trong tình yêu
- Làm nổi bật nỗi buồn, sự mong manh và bất an khi yêu
Câu 3. Đề tài, chủ đề
- Đề tài: Tình yêu
- Chủ đề:
→ Bài thơ thể hiện quan niệm của Xuân Diệu về tình yêu: - Yêu là hi sinh, cho đi nhiều nhưng nhận lại ít
- Tình yêu chứa đựng nỗi đau, sự bất định, lo âu
- Đồng thời cho thấy khát khao yêu mãnh liệt của con người
Câu 4. Phân tích một hình ảnh tượng trưng
Bạn có thể chọn hình ảnh này (dễ phân tích nhất):
👉 “Yêu, là chết ở trong lòng một ít”
- Nghĩa tả thực: Khi yêu, con người như mất đi một phần bản thân
- Nghĩa biểu tượng:
- Tình yêu luôn đi kèm hi sinh, tổn thương
- Là trạng thái mất tự chủ, phụ thuộc cảm xúc vào người khác
- Ý nghĩa:
- Nhấn mạnh bản chất đau khổ nhưng không thể thiếu của tình yêu
- Thể hiện quan niệm rất chân thực và sâu sắc của Xuân Diệu
Câu 5. Cảm nhận và suy nghĩ
Bạn có thể viết kiểu này:
→ Bài thơ khiến em nhận ra rằng tình yêu không chỉ là niềm vui mà còn có cả nỗi buồn và sự hi sinh. Khi yêu, con người dễ trở nên yếu mềm, dễ tổn thương nhưng vẫn sẵn sàng cho đi. Điều đó giúp em hiểu rằng cần biết trân trọng tình cảm, sống chân thành và không nên quá mù quáng trong tình yêu. Đồng thời, ta cũng cần giữ lại lí trí để không đánh mất chính mình.
C1.Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thuyết minh
C2.Đối tượng thông tin là: Vạn Lý Trường Thành – công trình kiến trúc lịch sử nổi tiếng của Trung Quốc.
C3 Đây là dữ liệu thứ cấp.
Ví dụ:“Theo UNESCO, gần một phần ba công trình này đã biến mất.”
Đây là thông tin được trích từ tổ chức khác, không phải do tác giả tự thu thập trực tiếp.
C4
-Phương tiện phi ngôn ngữ: hình ảnh minh họa “Ảnh: Vạn Lý Trường Thành”.
-Tác dụng:
Giúp người đọc hình dung rõ hơn về công trình,tăng tính trực quan, sinh động cho văn bản,àm cho thông tin trở nên hấp dẫn và dễ tiếp nhận hơn
C5Văn bản gợi cho em rằng:
Vạn Lý Trường Thành là công trình vĩ đại, thể hiện trí tuệ và sức lao động to lớn của con người.Đồng thời, nó cũng là chứng nhân lịch sử, gắn với nhiều biến động, chiến tranh và cả sự hi sinh.Từ đó, em thấy cần trân trọng, bảo tồn các di sản văn hóa vì theo thời gian chúng có thể bị mai một.Ngoài ra, công trình còn cho thấy khát vọng bảo vệ đất nước và ý chí bền bỉ của con người qua hàng nghìn năm.
a,Các bài học cơ bản là:
+ Không ngừng phát huy tinh thần yêu nước,tạo thành sức mạnh tổng hợp của dân tộc
+ Củng cố,tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân,đoàn kết một lòng
+ Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại,trg đó sức mạnh dân tộc là yếu tố quyết định
+ Phát triển sáng tạo nghệ thuật chiến tranh nhân dân,xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh
b,Em cần làm là:
+Luôn nâng cao cảnh giác,chủ động phòng ngừa,tích cực tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc
+Tu dưỡng,rèn luyện phẩm chất đạo đức,lối sống lành mạnh,tự giác chấp hành pháp luật và quy chế nhà trường
+Tuyên truyền,vận động người thân và cộng đồng hiểu rõ về chủ quyền biển đảo Việt Nam
+Học tập tốt để năm vững kiến thức,sau này vận dụng vào công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước
Câu 2:
Những thành tựu cơ bản là:
+Chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kte thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
+Tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì ở mức cao trg nhiều năm
+Cơ cấu kte chuyển dịch tích cực theo hướng cn hoá,hiện đại hoá
+Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện rõ rệt
+Vị thế Việt Nam trên trường quốc tế được nâng cao,hội nhập kte qte sâu rộng