Nguyễn Trần Kim Ngân

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Trần Kim Ngân
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1. (2,0 điếm)

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điêm):

  • Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
  • Học sinh có thế trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp hoặc song hành.
  1. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm): Phân tích đoạn trích "Chén thuốc độc" của Vũ Đình Long.
  2. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,5 điểm):

Gợi ý:

- Hoàn cảnh gia đình cụ Thông:

+ Cụ Thông đế lại gia sản lớn nhưng gia đình nhanh chóng sa sút và lâm vào cảnh khánh kiệt.

+ Nguyên nhân: Bà vợ và con dâu mê đồng bóng, con trai trưởng ăn chơi trác táng, thiếu trách nhiệm.

- Diễn biến tâm lí của nhân vật Thông Thu:

+ Sự hối hận và nhận thức về lỗi lầm của bản thân (Hồi II):

++ Thông Thu hiện lên với những con số nợ nần cụ thể (2000 đồng, 500 đồng,...). Sự tính toán chi li cho thấy sự tỉnh ngộ về tài chính khi đã quá muộn.

++ Nhân vật tự phê phán lối sống của chính mình là "ném tiên qua cửa số", "đăm đuối trong bể tình dục".

++ Nỗi đau khố về danh dư: Tư thấy mình làm "nhơ nhuốc" danh hiệu "tu mi nam tử", thấy mình có lỗi với cha và gia đình khi phá tan gia sản chỉ trong 2 năm.

+ Sự bế tắc và bi kịch chọn cái chết (Hồi III):

++ Nỗi sợ hãi hiện thực: Thông Thu sợ cảnh

"áo số cơm hầm" nơi tù tội vì bản thân vốn

"quen ăn sung mặc sướng"

++ Ông ta nhận ra mình là "con mọt trong xã hội", không giúp ích gì cho quốc dân nên chọn cái chết như một sự giải thoát danh dự. t+ Sự giằng xé nội tâm: Hành động "nâng cốc lên rồi đặt xuống" lặp lại nhiều lần thể hiện sự yếu đuối, sợ hãi trước cái chết và niềm khao khát sống, trách nhiệm với người thân (mẹ, vợ, em).

- Đặc sắc nghệ thuật:

+ Sử dụng ngôn ngữ độc thoại nội tâm sắc sảo, bộc lộ trực tiếp những góc khuất trong tâm hồn nhân vật.

+ Nhịp điệu kịch dồn dập, căng thẳng, thể hiện qua những câu cảm thán, câu hỏi tu từ và các chỉ dẫn sân khấu (bóp trán, thở dài, khuấy thuốc,..).

=> Đoạn trích không chỉ là tiếng khóc cho một số phận sa ngã mà còn là lời cảnh tỉnh về lối sống ăn chơi trác táng, quên đi trách nhiệm với gia đình và xã hội.

Câu 2. (4,0 điểm)

a. Bảo đảm yêu cầu về bố cục, dung lượng của bài văn nghị luận:

Bảo đảm yêu cầu về bố cục và dung lượng của

bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ).

b. Xác đinh đúng vấn đề cần nahi luân:Bàn luận về thói quen tiêu xài thiếu kiểm soát cúa một bộ phận giới trẻ hiện nay.

c. Viết được bài văn đảm bảo các yêu cầu:

HS biết triển khai và làm sáng tỏ vấn đề nghị luận. Sau đây là một số gợi ý:

* Mở bài:

Dẫn dắt từ văn bản "Chén thuốc độc" và giới thiệu vấn đề nghị luận.

* Thân bài:

  • Giải thích: Tiêu xài thiếu kiếm soát: Là lối sống vung tay quá trán, chi tiêu vượt quá khả năng thu nhập, chạy theo những nhu cầu nhất thời mà không có kế hoạch tài chính cụ thể.
  • Phân tích thực trạng và nguyên nhân:

+ Thực trạng:

++ Nhiều bạn trẻ dù lương chỉ vài triệu nhưng sẵn sàng trả góp để mua những món đồ vài chục triệu.

++ Xu hướng mua trước trả sau khiến nhiều người rơi vào bẫy nợ tín dụng khi tuổi đời còn rất trẻ.

+ Nguyên nhân:

++ Chủ quan: Tâm lí thích hưởng thụ, muốn khẳng định giá trị bản thân qua vẻ bề ngoài.

Thiếu kiến thức về quản lí tài chính cá nhân. t+ Khách quan: Áp lực từ mạng xã hội và hội chứng FOMO (sợ bị bỏ lại phía sau). Sự bùng nổ của thương mại điện tử và các chiến dịch quảng cáo đánh vào lòng tham, sự phù phiếm của con người.

+ Hậu quả:

++ Đối với cá nhân: Rơi vào vòng xoáy nơ nần căng thẳng tâm lí, mất đi các cơ hội đầu tư cho tương lai (học tập, sự nghiệp). Giống như Thông Thu, khi sự cố xảy ra, họ dễ rơi vào tuyệt vọng, bế tắc.

++ Đối với gia đình: Trở thành gánh nặng kinh tế cho cha mẹ, làm rạn nứt tình cảm và suy phong bại đức gia phong (như cảnh nhà Thông Thu sa sút).

++ Đối với xã hội: Tạo ra một thế hệ sống thực dụng, lười lao động nhưng thích hướng thụ, gây ra những hệ luy về đạo đức và sự bất ổn về kinh tế.

- Bài học và giải pháp:

+ Bài học: Thông Thu nhận ra sai lầm khi "biết hối thì đã không kịp". Đừng đế đến khi đứng trước "chén thuốc độc" mới thấy tiếc nuối những đồng tiền mô hôi nước mắt đã đố ra.

+ Giải pháp:

++ Tập quản lí tài chính cá nhân, ghi chép thu chi, hạn mức chi tiêu.

++ Phân biệt nhu cầu - mong muốn; ưu tiên

điều cần thiết.

++ Sống giản dị, hướng đến những giá trị bền vững hơn là hình thức.

++ Trường học có thế bố sung chuyên đề về quản lí tài chính cho học sinh.

++ Truyền thông nên lan toả hình ảnh tiêu dùng lành mạnh thay vì khoe mẽ.

* Kết bài:

- Khẳng định: Tiêu xài thiếu kiếm soát là thói quen nguy hiểm, có thể đẩy người trẻ đến bi kịch giống như Thông Thu trong "Chén thuốc độc"

+Giải pháp:++ Tập quản lí tài chính cá nhân, ghi chép thu chi, hạn mức chi tiêu.

++ Phân biệt nhu cầu - mong muốn; ưu tiên

điều cần thiết.

++ Sông giản dị, hướng đến những giá trị bền vững hơn là hình thức.

++ Trường học có thể bổ sung chuyên đề về quản lí tài chính cho học sinh.

++ Truyền thông nên lan toả hình ảnh tiêu dùng lành mạnh thay vì khoe mẽ.

* Kết bài:

  • Khẳng định: Tiêu xài thiếu kiểm soát là thói quen nguy hiểm, có thể đẩy người trẻ đến bi kịch giống như Thông Thu trong "Chén thuốc độc"
  • Kêu gọi mỗi người trẻ hãy tỉnh táo, biết chi tiêu hợp lí để xây dựng tương lai bền vững.


Câu 1. (0,5 điểm)

Văn bản "Chén thuộc độc" thuộc thể loại bi kịch.

Câu 2. (0,5 điểm)

Hình thực ngôn ngữ chủ yếu: Độc thoại (nhân vật nói với chính mình để bộc lộ nội tâm).

Câu 3. (1,0 điểm)

- Các chỉ dẫn sân khấu trong văn bản:

+ "Bóp trán nghĩ ngợi".

+ "Nâng cốc nâng lên sắp uống lại đặt xuống.".

+ "Lấy dao mở hộp thuốc phiện, rót vào cốc, lấy que khuấy."

+ "Đứng dậy lấy chai dấm thanh giấu ở dưới gầm tủ, rót vào cốc. Thò tay vào tủ lấy hộp thuốc phiện."

+...

- Tác dụng của các chỉ dẫn sân khấu:

+ Giúp người đọc hình dung được hành động, cử chỉ và trạng thái cảm xúc cụ thể của nhân vật.

+ Thế hiện xung đột nội tâm, giăng xé gay gắt của Thông Thu (sự do dự giữa sống và chết qua hành động nâng cốc lên rồi lại đặt xuống).

Câu 4. (1,0 điếm)

  • Tâm lí thầy Thông Thu trong hồi thứ Hai: Tâm lí hối hận và tự sỉ vả. Thông Thu nhận thức được sai lầm của bản thân sau khi tiêu tán gia sản, cảm thấy nhục nhã vì không làm được gì ích quốc lợi dân mà lại làm "nhơ nhuốc" thanh danh gia đình.
  • Tâm lí thầy Thông Thu trong hồi thứ Ba: Tâm lí tuyệt vọng và bế tắc. Khi đối mặt với cảnh tù tội, Thông Thu vô cùng sợ hãi. Hăn quyết định tìm đến cái chết để giải thoát ("Thà rằng một thác cho xong!").
  • Sự thay đổi: Từ việc hối hận về quá khứ (Hồi II)
  • chuyển sang sự hoảng loạn trước tương lai và đi đến hành động cực đoan (Hồi III). Tuy nhiên, trong sự tuyệt vọng vẫn nhen nhóm chút trách nhiệm muộn màng với gia đình (dừng lại đế viết thư cho em trai).

Câu 5. (1,0 điểm)

Học sinh đưa ra quan điếm không đồng tình với quyết định của thầy Thông Thu và giải thích hợp lí. Gợi ý:

  • Tự tử là một hành động trốn chạy hèn nhát trước sai lầm của chính mình thay vì đối mặt để sửa chữa.
  • Cái chết không giải quyết được vấn đề mà đôi khi còn gây ảnh hưởng và liên luy. đến những người thân xung quanh.
  • Thầy Thông Thu nên chọn cách sống trách nhiệm hơn, lao động đế trả nợ và làm lại cuộc đời, như vậy mới thực sự là "thác trong còn hơn
  • sống đục". Cái chết trong sự bế tắc này chỉ là sự
  • kết thúc của một nhân cách bạc nhược.

Câu 1 (2,0 điểm).

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn

  • Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
  • Thí sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song.
  1. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích văn bản ở phần Đọc hiểu.
  2. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận

- Xác định được các ý phù hợp đế làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:

+ Về nghệ thuật:

++ Cốt truyện đơn giản, gần như không có cốt truyện mà chỉ có những dòng suy tư, chiêm nghiệm của người kể chuyện cùng nhân vật

"em"

++ Lời người trần thuật chiếm số lượng lớn trong văn bản, còn lời của nhân vật ít; ngôn ngữ bình dị, gần gũi; giọng điệu nhẹ nhàng khiến cho tác phẩm dễ tác động đến cảm xúc, chạm đến trái tim người đọc hơn.

++ Điếm nhìn: Có sự đan xen điếm nhìn giữa hai nhân vật "chị" và "em":

+++ Nhân vật "em":

Em sợ gặp lại trên ấy ... bị bạo hành.

+++ Người kể chuyện - Nhân vật "chị":

Một vụ cướp tiền ... bia lăn lóc ra đường.

Sự đan xen về điếm nhìn giúp ta hiếu sâu sắc hơn những suy nghĩ, cảm nhận của nhân vật.

+ Về nội dung: Văn bản là những suy tư, chiêm nghiệm của nhân vật "em" đan xen với nhân vật

"chị" về mối quan hệ giữa người với người trong cuộc sống hiện đại dựa trên câu chuyện của nhân vật "em". Ở đó, bạn đọc có thể cảm thấy băn khoăn, quan ngại về hiện thực vô cảm, thờ ơ, mù quáng của con người trong xã hội hiện đại khi con người bị chi phối bởi những thứ công cụ được tạo ra nhằm giúp cho con người trở nên gần nhau hơn, có cuộc sống tốt đẹp hơn.

- Sắp xếp được hệ thống ý hợp lí theo đặc điểm bố cục của kiểu đoạn văn.

d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau

  • Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
  • Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
  • Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuẩn nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Câu 2 (4,0 điễm).

a. Xác định được yêu cầu của kiếu bài Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội

  1. Xác định đúng vấn để cần nghị luận Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Trình bày suy nghĩ của anh/chị về sự thờ ơ, vô cảm của con người trong xã hội hiện đại.
  2. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
  • Xác định được các ý chính của bài viết.
  • Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
  • Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.
  • Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận:
  • Giải thích: "Thờ ơ, vô cảm" là thái độ dửng dưng, không quan tâm đến những vấn đề xung quanh, đặc biệt là những nỗi đau, khó khăn của người khác.
  • Thực trạng: Trong bối cảnh xã hội hiện nay, sự thờ ơ, vô cảm ngày càng trở nên phổ biến.
  • Biểu hiện:

+ Trong cuộc sống hàng ngày: Thờ ơ trước những hành vi sai trái, không dám lên tiếng bảo vệ lẽ phải; không quan tâm đến người khó khăn, bệnh tật; thờ ơ với môi trường sống xung quanh.

+ Trong các mối quan hệ xã hội: Thiếu sự quan tâm, chia sẻ với người thân, bạn bè; thờ ơ với cộng đồng, xã hội.

+ Trên mạng xã hội: Lan truyền tin giả, bình luận tiêu cực, gây mất đoàn kết.

- Nguyên nhân:

+ Cuộc sống hối hả, nhiều lo toan khiến con người bị cuốn vào guồng quay công việc, ít có  thời gian dành cho nhau để sẻ chia, gắn kết.

Mạng xã hội, các thiết bị điện tử khiến con người trở nên cô lập, ít giao tiếp trực tiếp, giảm sự đồng cảm.

+ Nhiều người có lối sống vị kỉ, tiêu cực, khép mình vì từng phải sống trong hoàn cảnh thiếu thốn tình yêu thương, không có sự giáo dục về lòng nhân ái.

- Hệ quá:

+ Làm cho con người ngày càng trở nên cô đơn, bất hạnh, mất đi niềm vui trong cuộc sống.

+ Làm rạn nứt khối đại đoàn kết dân tộc, làm nảy sinh nhiều mâu thuẫn, xung đột trong xã hội.

+ Cản trở sự tiến bộ của xã hội, làm mai một đi những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

- Giải pháp:

+ Tuyên truyền, giáo dục về tình yêu thương, tầm quan trọng của sự sẻ chia trong cuộc sống.

+ Tạo điều kiện để mọi người có cơ hội giao tiếp, tương tác với nhau.

+ Học cách yêu thương, đồng cảm và sẻ chia với mọi người xung quanh chúng ta.

* Khẳng định quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học cho bản thân.

d. Viết bài văn đảm bảo các yêu câu sau

  • Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
  • Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
  • Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
  • đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Câu 2 (4,0 điểm).

  1. Xác định được yêu câu của kiếu bài Xác định đúng yêu cầu của kiếu bài: Nghị luận xã hội.
  2. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Trình bày suy nghĩ của anh/chị về sự thờ ơ, vô cảm của con người trong xã hội hiện đại.
  3. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
  • Xác định được các ý chính của bài viết.
  • Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
  • Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.
  • Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận:
  • Giải thích: "Thờ ơ, vô cảm" là thái độ dửng dưng, không quan tâm đến những vấn đề xung quanh, đặc biệt là những nỗi đau, khó khăn của người khác.
  • Thực trạng: Trong bối cảnh xã hội hiện nay, sự thờ ơ, vô cảm ngày càng trở nên phổ biến.
  • Biếu hiện:

+ Trong cuộc sống hàng ngày: Thờ ơ trước những hành vi sai trái, không dám lên tiếng bảo vê lẽ phải; không quan tâm đến người khó khăn,

bệnh tật; thờ ơ với môi trường sống xung quanh.

+ Trong các mối quan hệ xã hội: Thiếu sự quan tâm, chia sẻ với người thân, bạn bè; thờ ơ với cộng đồng, xã hội.

+ Trên mạng xã hội: Lan truyền tin giả, bình luận tiêu cực, gây mất đoàn kết.

- Nguyên nhân:

+ Cuộc sống hối hả, nhiều lo toan khiến con người bị cuốn vào guồng quay công việc, ít có thời gian dành cho nhau để sẻ chia, gắn kết.

+ Mạng xã hội, các thiết bị điện tử khiến con người trở nên cô lập, ít giao tiếp trực tiếp, giảm sự đồng cảm.

+ Nhiều người có lối sống vị kỉ, tiêu cực, khép mình vì từng phải sống trong hoàn cảnh thiếu thốn tình yêu thương, không có sự giáo dục về lòng nhân ái.

- Hệ quả:

+ Làm cho con người ngày càng trở nên cô đơn, bất hạnh, mất đi niềm vui trong cuộc sống.

+ Làm rạn nứt khối đại đoàn kết dân tộc, làm nảy sinh nhiều mâu thuẫn, xung đột trong xã hội.

+ Cản trở sự tiến bộ của xã hội, làm mai một đi những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

- Giải pháp:

+ Tuyên truyền, giáo dục về tình yêu thương, tầm quan trọng của sự sẻ chia trong cuộc sống.

+ Tạo điều kiện đế mọi người có cơ hội giao tiếp, tương tác với nhau.

+ Học cách yêu thương, đồng cảm và sẻ chia với mọi người xung quanh chúng ta.

* Khẳng định quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học cho bản thân.

d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau

  • Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
  • Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
  • Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Câu 1 (0,5 điểm).

Thể loại: Truyện ngắn.

Câu 2 (0,5 điểm).

Đề tài: Mối quan hệ giữa người với người trong cuộc sống hiện đại.

Câu 3 (1,0 điễm).

  • Biện pháp tu từ liệt kê được thế hiện qua việc tác giả đưa ra những trường hợp con người đã từng rơi hoặc sợ bị rơi vào cảnh làm "mồi người"
  • một công cụ câu tương tác trên mạng xã hội bởi các trang báo lá cải đưa tin không chính thống.
  • Tác dụng: Thể hiện rõ nét sự khốn đốn của những người dân nghèo khi bị vạ lây bởi những chiêu trò câu tương tác, những âm mưu đầy vị kỉ của những cá nhân, tổ chức trên mạng xã hội.

Câu 4 (1,0 điễm).

HS bày tỏ suy nghĩ của bản thân và có lí giải hợp lí. Ví dụ:

  • Tình trạng người dân hôi của khi một ai đó gặp nạn trên đường là một tình trạng đã xuất hiện khá lâu và cho đến thời điểm hiện nay nó vẫn chưa chấm dứt hoàn toàn. Đây là một hành vi rất xấu, gây ảnh hưởng đến hình ảnh người Việt Nam trên trường quốc tế nói chung và ảnh hưởng đến đạo đức, nhân cách con người Việt Nam nói riêng.
  • Tình trạng này cho thấy con người Việt Nam đang dần trở nên xa cách, thiếu sự đồng cảm, yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau. Điều này đòi hỏi chúng ta phải nhìn nhận lại và thay đổi
  • Câu 5 (1,0 điểm).
  • HS tự rút ra bài học cho bản thân và có lí giải hợp lí.
  • Một số bài học có thế được rút ra từ văn bản:

+ Cần học cách đồng cảm, yêu thương, sẻ chia với mọi người xung quanh.

+ Không nên để mạng xã hội, thiết bị điện tử chi phối chúng ta trong cuộc sống.

Cầu 1 (2.0 điềm).

a. Xác định được yêu cầu về hình thức; dung lượng của đoạn văn:

  • Khoáng 200 chữ.
  • Có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song,...
  1. Xác định đúng vấn đề nghị luận: hình tượng li khách trong bài thơ "Tống biệt hành" (Thâm Tâm).
  2. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận

- Xác định được các ý phù hợp đế làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:

+ Một li khách mang chí lớn, ôm ấp khát vọng lên đường

(Chí nhớn chưa về bàn tay không,/Thì không bao giờ nói trở lại!/Ba năm mẹ già cũng đừng mong!)

, cố nén tình cảm để dửng dưng, dứt khoát giã biệt người thân.

+ Một li khách nặng lòng, giàu tình cảm, mang trách nhiệm sâu sắc với gia đình, bước chân ra đi mà thằm sâu trong lòng là biết bao lưu luyến, bịn rịn, đau đớn, nghẹn ngào, không nỡ rời xa những người thân yêu.

+ Hình tượng li khách được khắc họạ qua sự thấu hiểu, đồng cảm của nhân vật trữ tình - người ở lại; qua vẻ đối lập giữa thái độ bên ngoài trong buổi chia li và cảm xúc bên trong; qua sự giằng xé giữa chí lớn và trách nhiệm, tình cảm gia đình. Đó là một hình tượng cho thấy vẻ đẹp nhân văn của con người trong mối quan hệ giữa lí trí và tình cảm

+ Nghệ thuật: Tác giả đã rất tài tình, tinh tế trong việc sử dụng các hình ảnh có ý nghĩa tượng trưng, các biện pháp tu từ đặc sắc (ẩn dụ, lặp cấu trúc, câu hỏi tu từ, đối), giọng điệu thơ độc đáo (rắn rỏi, lãng mạn).

- Sắp xếp được hệ thống ý hợp lí theo đặc điểm bố cục của kiểu đoạn văn.

d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau:

  • Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
  • Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
  • Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận;có cách diễn đạt mới mẻ.

Câu 2 (4.0 điễm).

  1. Xác định được yêu cầu của kiếu bài Xác định được yêu cầu của kiếu bài: nghị luận xã hội.
  2. Xác định đúng vấn đề nghị luận: ý nghĩa của sự tự lập đối với tuổi trẻ.
  3. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
  • Xác định được các ý chính của bài viết.
  • Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận.
  • Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điếm của cá nhân về vấn đề.
  • Triển khai vấn đề nghị luận:
  • Giải thích vấn đề nghị luận.
  • Thế hiện quan điếm của người viết, có thế theo một số gợi ý sau:

+ Sự tự lập giúp con người suy nghĩ nhiều hơn, tự đánh thức tài năng ẩn giấu trong bản thân và từ đó khơi lên trí sáng tạo, trở nên hoàn thiện hơn, thành công hơn.

+ Sự tự lập giúp con người có ý thức hơn về mọi hành động của mình, vì hành động nếu chính mình làm ra, ta sẽ phải chịu trách nhiệm về hành động đó.

+ Tính tự lập giúp con người nhìn toàn diện hơn về đời sống, có cái nhìn bao quát về mọi mặt.

+ Tính tự lập giúp con người khẳng định được giá trị bản thân trong mắt mọi người.

+ Những con người có tính tự lập, không để ai nhắc nhở sẽ được mọi người yêu quý, kính trọng.

Mở rộng, trao đổi quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác để có cái nhìn toàn diện,...

*Khẳng định quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học cho bản thân.

d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau:

  • Triển khai được ít nhất hai luận điểm để làm rõ quan điếm của cá nhân.
  • Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
  • Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và bằng chứng.

*Lưu ý: HS có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận;có cách diễn đạt mới mẻ

Câu 1 (0,5 điểm).

Nhân vật trữ tình trong bài thơ là "ta" - người đưa tiễn.

Câu 2 (0,5 điểm).

Cuộc chia tay không xác định không gian. Thời gian là trong chiều hôm nay.

Câu 3 (1,0 điểm).

- Chỉ ra được hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường là kết hợp từ bất bình thường:

"đầy hoàng hôn trong mắt"; "

đầy" (tính từ): ở trạng thái không còn chứa thêm được nữa, có nhiều và khắp cả;

hoàng hôn" chỉ thời điểm mặt trời lặn, ánh sáng yếu ớt và mở dần.

Tác giả đã để cho hoàng hôn rộng lớn, man mác buồn đong đầy đôi mắt của người ra đi.

- Tác dụng: góp phần thể hiện một cách kín đáo tâm trạng của người li khách; thể hiện nỗi buồn man mác vấn vương của li khách một cách đầy lãng mạn; cho ta thấy dường như con người đang cố gắng dùng lí trí kìm nén những xúc cảm trong lòng mình; gợi ra khung cảnh những cuộc chia li thời cổ, góp phần thổi vào câu thơ hơi thở.Đường thi


câu 2:

Trong cuộc sống, ý chí và nghị lực là hai yếu tố then chốt giúp con người vượt qua khó khăn, thử thách để đạt được thành công. Ý chí là sự quyết tâm, lòng kiên trì theo đuổi mục tiêu đã đề ra, còn nghị lực là sức mạnh tinh thần giúp con người đối mặt và vượt qua những trở ngại trên con đường thực hiện ý chí đó. Hai phẩm chất này không phải tự nhiên mà có, chúng được rèn luyện và bồi đắp qua quá trình trải nghiệm, học hỏi và đối mặt với nghịch cảnh.Ý chí và nghị lực đóng vai trò như kim chỉ nam và động lực thúc đẩy con người tiến về phía trước. Khi đối mặt với những khó khăn tưởng chừng như không thể vượt qua, chính ý chí sẽ giúp ta giữ vững niềm tin vào bản thân và mục tiêu, không bỏ cuộc. Nghị lực sẽ tiếp thêm sức mạnh để ta đứng dậy sau mỗi lần vấp ngã, học hỏi từ sai lầm và tiếp tục hành trình. Thiếu đi hai phẩm chất này, con người dễ trở nên nản lòng, buông xuôi trước thử thách, đánh mất những cơ hội để trưởng thành và khẳng định giá trị của bản thân.Ý chí và nghị lực được thể hiện rõ nét qua hành động và thái độ của mỗi người. Đó là sự kiên trì theo đuổi một mục tiêu dù phải đối mặt với vô vàn trở ngại, như tấm gương của Nick Vujicic, người không tay không chân nhưng vẫn sống một cuộc đời ý nghĩa và truyền cảm hứng cho hàng triệu người. Đó còn là khả năng tự chủ, làm chủ cảm xúc, không để những thất bại tạm thời làm lu mờ đi khát vọng. Những người có ý chí và nghị lực thường có tinh thần lạc quan, luôn nhìn thấy cơ hội trong khó khăn và không ngừng nỗ lực để biến ước mơ thành hiện thực.Việc rèn luyện ý chí và nghị lực là một quá trình liên tục và đòi hỏi sự chủ động từ mỗi cá nhân. Bắt đầu từ những mục tiêu nhỏ, đặt ra những thử thách vừa sức và kiên trì hoàn thành chúng. Học cách chấp nhận thất bại như một phần tất yếu của cuộc sống, rút ra bài học kinh nghiệm và không ngừng hoàn thiện bản thân. Tìm kiếm sự động viên từ những người xung quanh, đọc những câu chuyện về nghị lực phi thường, hoặc tham gia các hoạt động đòi hỏi sự kiên trì, bền bỉ cũng là những cách hiệu quả để bồi đắp ý chí và nghị lực cho chính mình.

câu 1:biểu cảm miêu tả

câu 2:nỗi buồn/ sự đau khổ

câu 3:Hình ảnh hồn tượng trưng cho cái tôi cá nhân, cho sự cô đơn, tuyệt vọng của chính thi nhân gắn liền với mặc cảm chia lìa. Khát khao yêu và được yêu, nhưng tình yêu của Hàn Mặc Tử vấn tan vỡ, người kia vẫn ra đi, khiến cho thi sĩ ngậm ngùi, đau đớn, thất vọng.

câu 4:+ Thể hiện sự bơ vơ, lạc lõng của thi nhân giữa trần thế bao la, rộng lớn này.

+ Thể hiện sự nhạy cảm của thi nhân trước thiên nhiên, cuộc đời: Dường như thiên nhiên, cuộc đời cũng thương cho số kiếp đáng thương, hoàn cảnh lạc lống của thi nhân mà xúc động, nghẹn ngào, khóc thương cho cuộc đời chàng Hàn Mặc Tử

câu 5