Nguyễn Hoài Nam

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Hoài Nam
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

câu 1

  • Chủ quyền đất nước có giá trị vô cùng thiêng liêng, gắn liền với độc lập, tự do và toàn vẹn lãnh thổ của dân tộc. Y thức bảo vệ chủ quyền là nhận thức và trách nhiệm của mỗi công dân, đặc biệt là thể hệ trẻ.
  • Đối với thế hệ trẻ, ý thức về chủ quyền lãnh thổ góp phần bồi đắp lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và tinh thần trách nhiệm với Tổ quốc. Đây là động lực để mỗi người không ngừng học tập, rèn luyện nhằm đóng góp cho đất nước.
  • Trong bối cảnh hiện nay, bảo vệ chủ quyền không chỉ thế hiện ở hành động nơi biên giới, hải đảo mà còn qua việc giữ gìn hình ảnh quốc gia, đấu tranh với những thông tin sai lệch, nâng cao hiếu biết về lịch sử, pháp lí. Ví dụ, nhiều bạn trẻ chủ động tìm hiếu về biến đảo, chia sẻ thông tin chính thống trên các nền tảng số.
  • Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận thanh niên thờ ơ, thiếu hiểu biết về vấn đề chủ quyền. Điều này đòi hỏi cần tăng cường giáo dục, nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của tuổi trẻ.

→ Ý thức bảo vệ chủ quyền đất nước có vai trò đặc biệt quan trọng đối với thế hệ trẻ; mỗi người cần chủ động rèn luyện, góp phần giữ gìn và phát triển Tổ quốc.

Câu 2

Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận.

  • Giới thiệu hai văn bản thơ cùng viết về Tổ quốc trong bối cảnh chiến tranh và bảo vệ đất nước.
  • Nêu định hướng: So sánh giá trị nội dung trên các phương diện đề tài, chủ đề, nội dung biểu hiện và nhận xét.

* Thân bài:

- So sánh giá trị nội dung của hai văn bản trên các phương diện:

+ Về đề tài:

t+ Văn bản "Tổ quốc ở Trường Sa" khai thác đề tài chủ quyền biển đảo, cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc nơi đầu sóng ngọn gió, gắn với hình ảnh người lính và ngư dân.

t+ Bài thơ "Màu xanh Trường Sơn" khai thác đề tài cuộc kháng chiến chống Mỹ trên tuyến đường Trường Sơn, gắn với hành trình chiến đấu gian khố của người lính.

→ Cả hai đều hướng tới đề tài Tố quốc trong chiến tranh, nhưng một bên là không gian biến đảo, một bên là không gian núi rừng.

+ Về chủ đế:

++ Văn bản "Tổ quốc ở Trường Sa" thể hiện niềm tự hào về lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước; khẳng định ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền biến đảo; ca ngợi sự hi sinh của những con người nơi biến cả qua những dòng thơ như:

"Viết bằng máu cả ngàn chương sử đỏ", "Khi giặc đến vạn người con quyết tử", "Máu của họ ngân bài ca giữ nước".

++ Bài thơ "Màu xanh Trường Sơn" ca ngợi vẻ đẹp của người lính Trường Sơn với tinh thân lạc

Bài thơ "Màu xanh Trường Sơn" ca ngợi vẻ đẹp của người lính Trường Sơn với tinh thần lạc quan, bền bỉ; khẳng định sức sống mãnh liệt và niềm tin chiến thắng được gửi gắm qua hình tượng "màu xanh" như: "Đi trong Trường Sơn/ Màu xanh của Bác", "Màu xanh thành nhạc/ Khi ta qua đèo", "Từ trong màu xanh/ Tuôn ra tiền tuyến/ Cháu con Bác Hồ".

→ Cả hai đều thể hiện tình yêu Tổ quốc sâu sắc và tinh thần chiến đấu kiên cường, nhưng một bên nhấn mạnh ý chí bảo vệ chủ quyền biển đảo, một bên làm nổi bật sức sống và niềm tin trên tuyến lửa Trường Sơn.

+ Về nội dung biểu hiện:

++ Văn bản "Tổ quốc ở Trường Sa" khắc hoạ hình ảnh Tổ quốc gắn với máu, với sự hi sinh và truyền thống lịch sử; hình ảnh người dân và người lính biển hiện lên kiên cường trong hoàn cảnh khắc nghiệt: "Biển mùa này sóng dữ phía Hoàng Sa", "Các con mẹ vẫn ngày đêm bám biển", "Máu ngư dân trên sóng lại chan hoà".

++ Bài thơ "Màu xanh Trường Sơn" tái hiện hiện thực gian khổ của chiến trường Trường Sơn với "Mùa mưa Trường Sơn/ Suối thành sông rộng/ Ba lô trĩu nặng/ Con đường cheo leo/ Cơn sốt hùa theo"

', đồng thời làm nổi bật vẻ đẹp tinh

thần qua "màu xanh" - biểu tượng của niềm tin, lý tưởng, sức sống: "Ta nhìn vào đất/ Màu xanh tiềm tàng", "Ta nhìn vào người/ Từ trong đáy mắt/ Màu xanh chói ngời".



Câu 1

Đoạn trích được viết theo thể thơ tám chữ.

Câu 2

Một số từ ngữ từ ngữ tiêu biếu thế hiện hình ảnh của biến đảo và đất nước:

biến, sóng dữ, Hoàng Sa, Tố quốc, màu cờ nước Việt, ngư dân,...

Câu 3


Mẹ Tổ quốc vẫn luôn ở bên ta

Như máu ấm trong màu cờ nước Việt

tác dụng của biện pháp tu từ so sánh:

+ Giúp tăng tính sinh động, gợi hình cho sự diễn đạt.

+ Khẳng định sự gắn bó của Tổ quốc đối với mỗi người dân Việt Nam.

+ Cho thấy tình yêu nồng nàn dành cho Tổ quốc của tác giá.

Câu 4

Nhà thơ thế hiện những tình cảm sau:

  • Niềm tự hào đối với lịch sử dân tộc.
  • Lòng biết ơn đối với những người lính và ngư dân bám biến.

Câu 5

Em đặc biệt ấn tượng với hình ảnh đất nước được "Viết bằng máu cả ngàn chương sử đỏ" ở đầu đoạn trích. Hình ảnh này mang tính khái quát cao về lịch sử dựng nước và giữ nước đầy gian khố nhưng cũng rất hào hùng của dân tộc Việt Nam, là minh chứng cho tinh thân quyết tử, sẵn sàng hi sinh tính mạng của vạn người con để đổi lấy sự trường tồn của Tổ quốc. Hình ảnh thơ đã truyền cho em ngọn lửa yêu nước và niềm xúc động trước những đóng góp thầm lặng của các bậc cha anh

1

  • Bản sắc quê hương là tổng hoà những giá trị văn hoá, truyền thống, phong tục, lối sống đặc trưng của mỗi vùng miền. Việc gìn giữ bản sắc chính là giữ gin cội nguồn, căn tính văn hoa của mỗi cá nhân và cộng đồng.
  • Gìn giữ bản sắc quê hương giúp thế hệ trẻ hiểu rõ nguồn cội, từ đó bồi đắp tình yêu quê hương, đất nước và ý thức trách nhiệm với cộng đồng.

Đây là nên tảng đế hình thành nhân cách và bản lĩnh trong bối cảnh hội nhập.

  • Trong xã hội hiện đại ngày nay, việc bảo tồn bản sắc còn giúp dân tộc khẳng định vị thế, tránh nguy cơ bị hoà tan. Ví dụ, nhiều bạn trẻ chủ động tìm hiểu, quảng bá văn hóá truyền thống qua các hoạt động như mặc trang phục dân tộc, lan toả giá trị ẩm thực, nghệ thuật dân gian trên các nền tảng số.
  • Tuy nhiên, một bộ phận giới trẻ còn thờ ơ với văn hóá truyền thống, chạy theo lối sống hiện đại thiếu chọn lọc. Điều này đặt ra yêu cầu cần nâng cao ý thức gìn giữ và phát huy bản sắc quê hương.

→ Gìn giữ bản sắc quê hương có ý nghĩa quan trọng đối với thế hệ trẻ; mỗi người cần chủ động tiếp nối và phát huy những giá trị tốt đẹp của dân tộc trong đời sống hiện 

2

Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận.

  • Giới thiệu hai văn bản thơ cùng viết về quê hương với những cảm xúc sâu nặng.
  • Nêu định hướng: So sánh giá trị nội dung trên các phương diện đề tài, chủ đề, nội dung biểu hiện và nhận xét.

* Thân bài:

- So sánh giá trị nội dung của hai văn bản trên các phương diện:

+ Về đề tài:

++ Văn bản "Quê biển": Khai thác về cuộc sống lao động của người dân miền biển gắn với thiên nhiên khắc nghiệt, từ đó thế hiện tình yêu quê hương.

++ Bài thơ "Về làng": Khai thác đề tài về hành trình trở về quê hương, gắn với những hoài niệm, ký ức tuổi thơ.

→ Cả hai đều hướng tới đề tài quê hương nhưng ở những không gian và góc nhìn khác nhau.

+ Về chủ đề:

++ Bài thơ "Quê biển" thể hiện tình yêu quê hương tha thiết, đồng thời ca ngợi vẻ đẹp lao động, sự gắn bó bền bỉ của con người với biến cả; nhãn mạnh những hi sinh, nhọc nhằn của người dân làng chài.

++ Bài thơ "Về làng": Bộc lộ nỗi nhớ quê hương da diết, khát khao trở về cội nguồn, xen lẫn cảm giác tiếc nuối trước sự đổi thay của thời gian và đời người.

→ Cả hai đều thể hiện tình yêu quê hương sâu sắc nhưng một bên nghiêng về ca ngợi, một bênthiên về hoài niệm, trăn trở.

+ Về nội dung biểu hiện:

++ Bài thơ "Quê biển" khắc hoạ bức tranh làng biển sống động với hình ảnh "làng nép mình như một cánh buồm nghiêng", "mẹ tôi bạc đầu sau những đêm đợi biển"; làm nổi bật cuộc sống vất vả, bấp bênh nhưng giàu sức sống, niềm tin của con người miền biển.

t+ Bài thơ "Về làng " tái hiện những hình ảnh quen thuộc, bình dị của làng quê như "con đê đầu làng", "khói bếp lam chiều", "cánh diều tuổi thơ"; thể hiện tâm trạng day dứt, khắc khoải của cái tôi trữ tình qua dòng thơ "Tóc xanh đã bạc mà chưa tới làng."

→ Một bên thiên về tái hiện hiện thực và sức sống quê hương; một bên thiên về dòng cảm xúc hoài niệm, tâm trạng cá nhân.

+ Nhận xét về giá trị nội dung:

++ Điếm giống: Đều thế hiện tình yêu quê hương sâu nặng, gắn bó với cội nguồn; đều gợi lên những giá trị bền vững của quê hương trong tâm thức con người (lao động, ký ức, tình cảm gia đình, tuổi thơ).

++ Điếm khác:

Bài thơ "Quê biển" mang tính khái quát, đậm chất sử thi và cộng đồng, hướng tới nhiều thế hệ, nhiều số phận; trong khi đó bài thơ "Về làng" mang đậm chất trữ tình cá nhân, tập trung vào cảm xúc riêng tư, nỗi nhớ và sự tiếc nuối của một con người.

→ Hai văn bản góp phần làm phong phú cách thể  hiện tình yêu quê hương trong thơ ca Kết bài: Khái quát lại vấn đề nghị luận.

  • Khẳng định: Cả hai văn bản đều có giá trị nội dung sâu sắc, thể hiện tình yêu quê hương từ những góc nhìn khác nhau.
  • Nhấn mạnh: Sự đa dạng trong cách cảm nhận và thể hiện đã góp phần làm giàu thêm hình ảnh quê hương trong văn học.


1

Văn bản được viết theo thể thơ tự do.

2

Một hình ảnh thơ mang tính biểu tượng cho cuộc sống làng biển: "làng là mảnh lưới trăm năm" hoặc "những cánh buồm quê" hay "những mái nhà hình mắt lưới".

3

Hình ảnh "mẹ tôi bạc đầu sau những đêm đợi biển" gợi:

Sự chờ đợi mỏi mòn, đầy lo âu của người mẹ có chồng, con bám biển và nỗi vất vả, hi sinh thầm lặng của người phụ nữ làng chài.

  • Ngoài ra, hình ảnh còn thể hiện nỗi đau, nỗi thương và tình cảm sâu nặng của tác giả đối với con người quê biển.
  • Cuối cùng, hình ảnh góp phần làm nổi bật chủ đề bài thơ: Cuộc sống nhọc nhằn nhưng giàu tình yêu quê hương.

4

"Làng là mảnh lưới trăm năm" gợi cuộc sống làng chài gắn bó bền chặt với biển qua nhiều thế hệ và truyền thống lao động biển được cha ông gìn giữ, nối tiếp. Con người trong làng gắn bó, đùm bọc nhau như những mắt lưới và thể hiện chiều sâu lịch sử và bản sắc riêng của làng

5

+ Con người làng biển hiện lên với sự bền bỉ, nhẫn nại trước sóng gió thiên nhiên.

+ Lao động vất vả giúp họ tạo dựng cuộc sống và nuôi dưỡng niềm hi vọng.

+ Lao động bền bỉ góp phần hình thành giá trị sống chân chính của con người.

+ Trong cuộc sống hôm nay, mỗi người cần kiên trì, nỗ lực trong học tập và công việc. Chính sự nhẫn nại, không bỏ cuộc giúp con người vượt qua khó khăn và khẳng định ý nghĩa cuộc đời mình.


câu 1

làng

câu 2

quoanh co

đường vàng

câu 3

giup câu thơ thêm sinh động hấp dẫn tăng sức gợi hình gợi cảm giàu hình ảnh cảm xuc

làm cho nhung thứ vô tri vô giác có cảm xuc sống con người giup cho câu thơ thêm hay và hấp dẫn giúp người đọc cảm nhận duoc cảm xuc của thứ vô tri vô giác đó

câu 1

ngôi kể thứ 3

câu 2

chon von trường sơn

đất vắt nặn

cau 3

giúp cho bài văn thêm sinh động giàu hình ảnh gợi tưởng cho ta cả hiện tại và quá khứ hoài niệm cho ta thấy những hình ảnh đẹp cả quá khu và tuong lai

câu 4

cho ta thấy những hình anh đẹp mà đáng yeu nhưng lời nói và cử chỉ than mật của nhân vậy giúp người đoc cảm thấy gần gũi mà thân thương