Vũ Thị Anh Thư
Giới thiệu về bản thân
Yêu cầu:
a) Tìm khối lượng m
b) Tìm vận tốc v của vật ở độ cao 3 m
↑ N ↑y
│ │
│ O ● — — — →x
Fms ←─── ● ───→ Fk
│
↓ P
─────────────( mặt đường)
Tóm tắt:
m = 2 tấn = 2000 kg
v₀ = 0
v = 21,6 km/h = 6 m/s
t = 15 s
g = 10 m/s²
m = 2 tấn = 2000 kg
v₀ = 0
v = 21,6 km/h = 6 m/s
t = 15 s
g = 10 m/s²
a) μ = 0
b) μ = 0,05
a) Áp dụng công thức động học:
a = (v - v₀) : t
a = (6-0) : 15 = 0,4 m/s²
Áp dụng định luật II Newton theo m, ta được:
vecto F = m. vecto a
Chiếu lên trục Ox (ma sát bỏ qua):
F = ma
F = 2000 .0,4 = 800 N
Quãng đường xe đi được là:
a =( (v - v₀) :2 ). t
a = (6:2).15 =45 m
Công thức công của lực không đổi:
A = F . s . cos (vectoF, vecto s)
Vì lực kéo cùng hướng chuyển động đổi nên a =0 độ
A = 800 . 45 = 36 000 J
Công thức công suất trung bình:
P = A: t
P = 36000:15 = 2400w
b) F_{ms}= μ.N
Chiếu lực theo Oy:
N = P = mg = 2000 . 10 = 20000N
F_{ms) = 0,05.20000= 1000N
Áp dụng định luật 2 N theo m:
F - F_{ms} = ma
F = ma + F_{ms}
F = 2000 . 0,4 + 1000 = 1800 N
Công của lực kéo
A = F . s = 1800 . 45 = 81000 J
Công suất của động cơ
P = A: t= 81000:15 = 5400w
Thời gian chuyển động:
\(t = \frac{v - v_{0}}{a} = \frac{5 , 4 \cdot 1 0^{5} - 5 \cdot 1 0^{5}}{8 \cdot 1 0^{4}} = 0 , 5 s\)
Quãng đường electron bay được:
\(s = \frac{v^{2} - v_{0}^{2}}{2 a} = \frac{\left(\left(\right. 5 , 4 \cdot 1 0^{5} \left.\right)\right)^{2} - \left(\left(\right. 5 \cdot 1 0^{5} \left.\right)\right)^{2}}{2 \cdot 8 \cdot 1 0^{4}} = 260000 m\)
Thời gian chuyển động:
\(t = \frac{v - v_{0}}{a} = \frac{5 , 4 \cdot 1 0^{5} - 5 \cdot 1 0^{5}}{8 \cdot 1 0^{4}} = 0 , 5 s\)
Quãng đường electron bay được:
\(s = \frac{v^{2} - v_{0}^{2}}{2 a} = \frac{\left(\left(\right. 5 , 4 \cdot 1 0^{5} \left.\right)\right)^{2} - \left(\left(\right. 5 \cdot 1 0^{5} \left.\right)\right)^{2}}{2 \cdot 8 \cdot 1 0^{4}} = 260000 m\)