TRẦN PHƯƠNG ANH

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của TRẦN PHƯƠNG ANH
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a) H+  + OH- → H2O

b) Ba2+ + SO42- → BaSO4

c) CO32- + 2H+ → CO2↑ + H2O

d) Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+

- Cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p3.

⇒ Vị trí của nitrogen trong bảng tuần hoàn: ô thứ 7, chu kì 2, nhóm VA.

- Hiện tượng phú dưỡng hóa: Khi hàm lượng nitrogen trong nước đạt 300 μg/L và hàm lượng phosphorus đạt 20 μg/L.

- Nguyên nhân: sự dư thừa dinh dưỡng do

+ Nước thải (nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt) được đưa đến ao, hồ qua cống dẫn nước hoặc chảy tràn trên mặt đất khi mưa lũ.

+ Dư thừa thức ăn chăn nuôi ở đầm nuôi trồng thủy sản.

- Tác hại

+ Cản trở sự hấp thụ ánh sáng mặt trời vào nước giảm sự quang hợp của thực vật thủy sinh

+ Rong, tảo biển phát triển mạnh thiếu nguồn oxygen trầm trọng cho các loài khác (đặc biệt là tôm, cá) gây mất cân bằng sinh thái.

+ Gây ô nhiễm môi trường nước, không khí, tạo bùn lắng xuống lòng ao, hồ.

- Hiện tượng phú dưỡng hóa: Khi hàm lượng nitrogen trong nước đạt 300 μg/L và hàm lượng phosphorus đạt 20 μg/L.

- Nguyên nhân: sự dư thừa dinh dưỡng do

+ Nước thải (nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt) được đưa đến ao, hồ qua cống dẫn nước hoặc chảy tràn trên mặt đất khi mưa lũ.

+ Dư thừa thức ăn chăn nuôi ở đầm nuôi trồng thủy sản.

- Tác hại

+ Cản trở sự hấp thụ ánh sáng mặt trời vào nước giảm sự quang hợp của thực vật thủy sinh

+ Rong, tảo biển phát triển mạnh thiếu nguồn oxygen trầm trọng cho các loài khác (đặc biệt là tôm, cá) gây mất cân bằng sinh thái.

+ Gây ô nhiễm môi trường nước, không khí, tạo bùn lắng xuống lòng ao, hồ.

Phương trình hóa học:

Fe + 2HCl → FeCl2​ + H2

Quá trình oxi hóa của sắt:

Fe → Fe2+ + 2e

Quá trình khử của hydrogen:

2H+ + 2e → H2

Từ đề bài, ta có:

\(n_{F e} = \frac{8 , 96}{56} = 0 , 16\) mol

Áp dụng phương pháp bảo toàn electron, ta có:

\(n_{H_{2}} = 0 , 16\) mol

\(V_{H_{2}} = 0 , 16.24 , 79 = 3 , 97\)(L).


Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học gồm:

1. Nhiệt độ – Nhiệt độ cao làm tăng năng lượng của các hạt, giúp va chạm hiệu quả hơn dẫn đến tăng tốc độ phản ứng.

2. Nồng độ – Nồng độ chất phản ứng cao hơn làm tăng số va chạm giữa các hạt dẫn đến tăng tốc độ phản ứng.

3. Áp suất (đối với chất khí) – Áp suất cao làm tăng mật độ phân tử khí, dẫn đến nhiều va chạm hơn, từ đó làm tăng tốc độ phản ứng.

4. Diện tích bề mặt (đối với chất rắn) – Bề mặt tiếp xúc lớn hơn giúp phản ứng diễn ra nhanh hơn vì nhiều phân tử có thể tiếp xúc và phản ứng cùng lúc.

5. Chất xúc tác – Chất xúc tác giúp giảm năng lượng kích hoạt mà không bị tiêu hao trong quá trình phản ứng, tạo điều kiện thuận lợi cho phản ứng xảy ra nhanh hơn


Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học gồm:

1. Nhiệt độ – Nhiệt độ cao làm tăng năng lượng của các hạt, giúp va chạm hiệu quả hơn dẫn đến tăng tốc độ phản ứng.

2. Nồng độ – Nồng độ chất phản ứng cao hơn làm tăng số va chạm giữa các hạt dẫn đến tăng tốc độ phản ứng.

3. Áp suất (đối với chất khí) – Áp suất cao làm tăng mật độ phân tử khí, dẫn đến nhiều va chạm hơn, từ đó làm tăng tốc độ phản ứng.

4. Diện tích bề mặt (đối với chất rắn) – Bề mặt tiếp xúc lớn hơn giúp phản ứng diễn ra nhanh hơn vì nhiều phân tử có thể tiếp xúc và phản ứng cùng lúc.

5. Chất xúc tác – Chất xúc tác giúp giảm năng lượng kích hoạt mà không bị tiêu hao trong quá trình phản ứng, tạo điều kiện thuận lợi cho phản ứng xảy ra nhanh hơn