BÙI THỊ QUỲNH ANH
Giới thiệu về bản thân
1s²2s²3p³
Ô nguyên tố: Nitrogen thuộc ô số 7 vì có số hiệu nguyên tử Z=7
Chu kì: Nitrogen thuộc chu kỳ 2 vì có 2 lớp electron
Nhóm: Nitrogen thuộc nhóm VA vì có 5 electron hóa trị
Nguyên tố: Nitrogen là nguyên tố p.
.
a) OH-+H+———> H2O
b) Ba2++SO42-———>BaSO4↓
c) CO32-+2H+———>CO2+H2O
d) Cu+ 2Fe3+———>2Fe2++Cu2+
-Hiện tượng phú dưỡng là tình trạng ao hồ sông ngòi bị tích tự quá nhiều chất dinh dưỡng như nitow và photpho làm mất cân bằng hệ sinh thái nước
-Nguyên nhân: chủ yếu do nước thải nông nghiệp công nghiệp sinh hoạt chưa qua xử lí được xả vào nguồn nước
- Tác hại: sự phát triển mạnh của tảo hây thiếu oxy suy giảm đa dạng sinh học ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khoẻ con người
N2(k)+ O2---------->2NO(k)
2NO(k)+ O2(k)------>2NO2(k)
4NO2(k)+2H2O(l)+O2(k)----->4HNO3(aq)
NH3(aq)+ HNO3(aq)------->NH4NO3(aq)
Fe+2HCl------>FeCl2 + H2
mFe=8,96(g)
MFe=56g/mol
nFe=8,96/56=0,16 mol
nH2=nFe=0,16 mol
VH2=nH2×22,4=0,16×22,4=3,584 L
nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt tiếp xúc và chất xúc tác.
nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt tiếp xúc và chất xúc tác.
Khi tăng nồng độ của các chất phản ứng, số lượng phân tử trong một đơn vị thể tích sẽ tăng lên. Điều này dẫn đến tần số va chạm giữa các phân tử chất phản ứng tăng lên, do đó xác suất xảy ra các va chạm hiệu quả cũng tăng theo, làm tăng tốc độ phản ứng.
Tăng nhiệt độ làm tăng năng lượng của các phân tử. Điều này khiến các phân tử chuyển động nhanh hơn và va chạm với tần số cao hơn. Quan trọng hơn, nhiệt độ tăng làm tăng đáng kể tần số của các va chạm có năng lượng đủ lớn để vượt qua năng lượng hoạt hóa, tức là các va chạm hiệu quả, dẫn đến tốc độ phản ứng tăng nhanh.
Yếu tố áp suất chủ yếu ảnh hưởng đến các phản ứng có chất khí tham gia. Khi tăng áp suất, thể tích của khối khí giảm lại, làm các phân tử khí bị nén lại gần nhau hơn. Điều này làm tăng nồng độ của chất khí, dẫn đến tần số va chạm giữa các phân tử khí tăng lên, từ đó tốc độ phản ứng tăng.
Yếu tố này quan trọng đối với các phản ứng có chất rắn tham gia. Khi tăng diện tích bề mặt của chất rắn, ví dụ như nghiền nhỏ chất rắn thành bột mịn hơn, sẽ có nhiều phân tử của chất rắn tiếp xúc với các chất phản ứng khác. Điều này làm tăng số lượng va chạm giữa các phân tử, từ đó làm tăng tốc độ phản ứng.
Chất xúc tác là những chất làm tăng tốc độ phản ứng mà không bị tiêu hao trong quá trình phản ứng. Chất xúc tác hoạt động bằng cách cung cấp một con đường phản ứng khác có năng lượng hoạt hóa thấp hơn, giúp cho nhiều phân tử có đủ năng lượng để tham gia phản ứng hơn. Tức là, chất xúc tác làm tăng xác suất va chạm hiệu quả mà không làm tăng tần số va chạm.