Ngô Thùy Dương
Giới thiệu về bản thân
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: thuyết minh.
Câu 2: Năm được UNESCO công nhận: 1993.
Câu 3:
• Phương tiện phi ngôn ngữ: hình ảnh (Đại Nội Huế về đêm).
• Tác dụng: tăng tính trực quan, sinh động; giúp người đọc dễ hình dung vẻ đẹp di tích; làm văn bản hấp dẫn và thuyết phục hơn.
Câu 4 (chi tiết nhưng ngắn gọn):
Việc sử dụng mốc thời gian và số liệu lịch sử (1306, thế kỉ 15, 1636, 1687, 1788–1801, 1802–1945, 1993…) có tác dụng:
• Xác định rõ tiến trình hình thành và phát triển của Huế qua từng giai đoạn lịch sử.
• Tăng tính chính xác, khoa học và độ tin cậy cho thông tin.
• Làm nổi bật vai trò, vị thế của Huế (từ vùng đất Thuận Hoá → trung tâm → kinh đô).
• Giúp người đọc dễ theo dõi, hệ thống hóa kiến thức theo trình tự thời gian.
Câu 5 (5–7 dòng)
Giới trẻ có thể góp phần bảo tồn và phát huy di sản văn hoá dân tộc bằng nhiều cách thiết thực. Trước hết, cần nâng cao ý thức giữ gìn di tích, không xả rác hay phá hoại cảnh quan khi tham quan. Bên cạnh đó, có thể tìm hiểu, quảng bá di sản qua mạng xã hội để nhiều người biết đến hơn. Giới trẻ cũng nên tham gia các hoạt động tình nguyện, lễ hội truyền thống nhằm gìn giữ giá trị văn hoá. Ngoài ra, việc học tập, trân trọng lịch sử dân tộc cũng rất quan trọng. Cuối cùng, mỗi người cần lan tỏa ý thức bảo tồn di sản đến cộng đồng để cùng chung tay gìn giữ lâu dài.
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: nghị luận.
Câu 2: Vấn đề: tầm quan trọng của việc ghi lại và phát triển những ý tưởng để trở nên thông minh/thành công hơn.
Câu 3: Vì bộ não không hoàn hảo, dễ quên, đặc biệt là những ý tưởng hay xuất hiện lúc phân tán nên nếu không ghi lại sẽ mất
Câu 4
Để trở thành người thành công, tác giả đưa ra các lời khuyên cụ thể và có trình tự:
• Ghi lại ngay ý tưởng khi xuất hiện: vì những ý tưởng hay thường đến bất chợt và rất dễ bị quên nếu không ghi lại kịp thời.
• Luôn chuẩn bị công cụ ghi chép bên mình: như sổ tay, bút, điện thoại… để không bỏ lỡ bất kỳ ý tưởng nào.
• Không vội sắp xếp, phân loại ý tưởng ngay lúc mới nảy sinh: vì sẽ làm gián đoạn dòng suy nghĩ sáng tạo, khiến mất đi nhiều ý tưởng khác.
• Để các ý tưởng “tự do xuất hiện” rồi mới xử lí sau: giúp duy trì trạng thái sáng tạo tự nhiên của não bộ.
• Thường xuyên xem lại, chọn lọc và phát triển ý tưởng: biến những ý tưởng tiềm năng thành hành động cụ thể, từ đó tạo ra giá trị và thành công
câu 5 : Cách lập luận của tác giả có những đặc điểm nổi bật:
• Logic, chặt chẽ: đi từ thực tế (não bộ hay quên) → nguyên nhân (ý tưởng xuất hiện khi phân tán) → giải pháp (ghi chép, lưu giữ, phát triển).
• Kết hợp giải thích và phân tích: tác giả giải thích rõ cơ chế hoạt động của não bộ (trạng thái phân tán, liên kết thần kinh…) để làm rõ vấn đề.
• Đưa ví dụ gần gũi, thực tế: như ý tưởng xuất hiện khi tắm, mơ mộng… giúp người đọc dễ hiểu, dễ liên hệ.
• Dùng lời khuyên trực tiếp, mang tính kêu gọi: “Đừng lười biếng, hãy ghi lại…” tạo sức thuyết phục mạnh.
• Giọng văn rõ ràng, dễ hiểu, mang tính truyền cảm hứng: khiến người đọc thấy vấn đề thiết thực và muốn áp dụng.
Câu 1.
→ Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thuyết minh (giới thiệu, cung cấp thông tin về Hội An).
Câu 2.
→ Đối tượng thông tin: Phố cổ Hội An (lịch sử, giá trị văn hoá, kiến trúc, vai trò)
Câu 3.
Cách trình bày thông tin trong câu:
“Thương cảng Hội An hình thành từ thế kỷ XVI, thịnh đạt nhất trong thế kỷ XVII–XVIII, suy giảm dần từ thế kỷ XIX…”
→ Là trình bày theo trình tự thời gian (niên đại).
→ Tác dụng: giúp người đọc thấy rõ quá trình phát triển
Câu 4.
→ Phương tiện phi ngôn ngữ: Hình ảnh (ảnh Phố cổ Hội An).
→ Tác dụng:
• Minh hoạ trực quan cho nội dung
• Tăng tính sinh động, hấp dẫn
• Giúp người đọc dễ hình dung về Hội An hơn
Câu 5.
→ Mục đích: Giới thiệu, cung cấp thông tin và khẳng định giá trị của phố cổ Hội An.
→ Nội dung chính:
• Lịch sử hình thành và phát triển
• Giá trị văn hoá, kiến trúc
• Vai trò giao lưu văn hoá
• Sự công nhận của UNESCO
câu 1 : văn bản thuộc văn bản nghị luận
câu 2: vấn đề được đề cập đến là việc sử dụng tiếng nước ngoài qấ mức trên biển hiệu, quảng cáo,báo chí
câu 3 :những lí lẽ , bằng chứng để làm sáng tỏ luận điểm là bằng chứng tại hàn quốc , thực trạng tại việt nam
câu 4:
thông tin khách quan: các quan sát thực tế về cách trình bày bảng hiệu tại Seoul(Hàn Quốc) và các tờ báo , biển hiệu tại việt nam
ý kiến chủ quan: sự lo ngại của tác giả về việc thiệt mất mấy tầng thông tin và đặt câu hỏi về thái độ tự trọng quốc gia khi mở cửa với bên ngoài
câu 5:
-chặt chẽ và thuyết phục: tác giả sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu giữa một quốc gia phát triển (hàn quốc) và việt nam để làm nổi bật vấn đề