Thạch Văn Quân
Giới thiệu về bản thân
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận văn học.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Phân tích truyện.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:
– Xác định được các ý chính của bài viết.
– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận:
* Mở bài: Giới thiệu truyện, tác giả, vấn đề nghị luận.
* Thân bài:
– Chủ đề: Truyện kể về nhân vật Tâm một chàng trai sinh ra từ thôn quê, nhờ được học hành và có ý chí phấn đấu mà có được địa vị xã hội, cuộc sống giàu sang ở Hà Nội. Vì có việc bất đắt dĩ, anh phải ghé về thăm nhà. Sự trở về của Tâm đã bộc lộ rõ bản chất con người anh: kẻ chối bỏ quá khứ, trốn chạy nơi mình sinh ra và lớn lên,… Thái độ và suy nghĩ của nhân vật Tâm trong câu chuyện đã truyền tải những thông điệp mang ý nghĩa sâu sắc về bài học làm người/ biết phê phán Tâm để hoàn thiện nhân cách của con người trong cuộc đời.
– Suy nghĩ và thái độ của Tâm:
+ Tâm hời hợt với mẹ, hỏi thăm mẹ một cách qua loa như một người dưng.
+ Anh tỏ ra khinh thường những người ở làng quê như Trinh hay chú bác của mình.
+ Tâm lơ đãng, dửng dưng không muốn nghe mẹ nói chuyện, thậm chí là thấy phiền, khó chịu trước những câu hỏi và sự săn sóc của mẹ.
+ Anh vội vàng rời khỏi nhà, vứt đại cho mẹ mấy đồng và tỏ vẻ đắc chí, kiêu ngạo khi cho mẹ tiền.
– Đặc sắc nghệ thuật:
+ Ngôi kể thứ ba, điểm nhìn toàn tri, bộc lộ rõ vẻ ngoài, tâm trạng của các nhân vật chân thực.
+ Tình huống truyện chân thực, nhẹ nhàng không có nhiều sự việc, biến cố, không có các tình tiết gay cấn giàu kịch tính nhưng ám ảnh người đọc bởi sự vô ơn và lạnh lùng của nhân vật Tâm.
+ Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật nhẹ nhàng, tinh tế phù hợp với tâm lí thường thấy của một bộ phận người trong xã hội: những người ham vật chất, hư vinh, quên đi quá khứ, sống vô tình, không biết trân trọng những gì trong quá khứ đã giúp mình trưởng thành, cho mình cuộc sống tốt đẹp ở hiện tại.
* Kết bài:
– Khẳng định lại giá trị của các yếu tố về nội dung, nghệ thuật nêu trên góp phần tạo nên thành công, sức hấp dẫn cho câu chuyện.
– Nêu thông điệp được gợi ra từ câu chuyện.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau:
– Lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
đ. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết trong bài văn.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ
Câu 1. Thể thơ tự do.
Câu 2.
– Người bộc lộ cảm xúc: nhân vật “tôi” (người lính).
– Cuộc gặp gỡ giữa nhân vật “tôi” và bà cụ (một người mẹ Việt Nam anh hùng).
Câu 3.
– Biện pháp so sánh.
– Tác dụng:
+ Giúp người đọc hình dung sự ấm áp của “ổ rơm” do chính tay bà cụ chuẩn bị cho người lính, tuy đơn sơ nhưng ấm hơn cả chăn đệm. Qua đó, cho thấy được tình cảm yêu thương, che chở của bà mẹ Việt Nam anh hùng dành cho những người lính.
+ Giúp câu thơ gợi hình, gợi cảm, diễn đạt mượt mà hơn.
Câu 4.
– Học sinh nhận xét về hình ảnh “ổ rơm” trong bài thơ:
+ Hình ảnh chân thực, thân thuộc trong đời sống của những gia đình nghèo khó, lấy rơm lót ấm chỗ nằm khi không có chăn đệm.
+ Hình ảnh khơi gợi trong lòng tác giả tình yêu thương, sự biết ơn sâu sắc.
+ Hình ảnh thể hiện tình cảm yêu thương, sự bảo bọc, chở che của người mẹ Việt Nam anh hùng. Người mẹ luôn lo lắng, chăm sóc cho những chiến sĩ bằng tất cả những gì họ có, không ngại hiểm nguy.
Câu 5. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là tình cảm yêu thương, sự biết ơn sâu sắc của nhân vật “tôi” (người lính) dành cho bà mẹ Việt Nam đã giúp đỡ, cưu mang mình trong một lần lỡ đường giữa đồng chiêm.
Câu 6.
Học sinh trình bày cảm nhận của mình sau khi đọc bài thơ.
– Đảm bảo về hình thức của đoạn văn.
– Trình bày được cảm nhận của bản thân sau khi đọc bài thơ.
fvfdcdsc
d

a) Ta có \(h = 20 t - 16 t^{2} = 4 t \left(\right. 5 - 4 t \left.\right)\).
b) Với \(t = 0 , 5\) thì \(4 t = 2\) vào biểu thức trên ta được:
\(h = 2 \left(\right. 5 - 2 \left.\right) = 6\) (ft) \(= 6.30 , 48 = 183\)(cm).
a) Tứ giác \(A B C D\) là hình chữ nhật (GT)
Suy ra \(A D\) // \(I C\) (hai cạnh đối) nên tứ giác \(A I C D\) là hình thang.
Mà \(\hat{A D C} = 90^{\circ}\) (góc của hình chữ nhật)
Do đó tứ giác \(A I C D\) là hình thang vuông.
b) Tứ giác \(A B C D\) là hình chữ nhật nên \(A D\) // \(B C , A D = B C\).
Mà \(I\), \(K\) lần lượt là trung điểm của \(B C\), \(A D\).
Suy ra \(A K\) // \(I C\) và \(A K = I C\).
Tứ giác \(A I C K\) có \(A K\) // \(I C\) và \(A K = I C\)nên tứ giác \(A I C K\) là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết).
a) \(\left(\right. x - 2 y \left.\right) \left(\right. 3 x y + 6 x^{2} + x \left.\right)\)
\(= 3 x^{2} y - 6 x y^{2} + 6 x^{3} - 12 x^{2} y + x^{2} - 2 x y\)
\(= - 9 x^{2} y - 6 x y^{2} + 6 x^{3} + x^{2} - 2 x y\)
b) \(\left(\right. 18 x^{4} y^{3} - 24 x^{3} y^{4} + 12 x^{3} y^{3} \left.\right) : \left(\right. - 6 x^{2} y^{3} \left.\right)\)
\(= - 3 x^{2} + 4 x y - 2 x\).
a) Bậc của đa thức \(P\) là \(3\)
Đa thức \(P\) có \(4\) hạng tử là \(2 x^{2} y\); \(- 3 x\); \(8 y^{2} ;\)\(- 1\)
b) Thay \(x = - 1 ; y = \frac{1}{2}\) vào đa thức \(P\) ta có:
\(P = 2. \left(\left(\right. - 1 \left.\right)\right)^{2} . \frac{1}{2} - 3. \left(\right. - 1 \left.\right) + 8. \left(\left(\right. \frac{1}{2} \left.\right)\right)^{2} - 1\)
\(= 2.1. \frac{1}{2} + 3 + 8. \frac{1}{4} - 1\)
\(= 1 + 3 + 2 - 1 \&\text{nbsp}; = 5\).
Vậy \(P = 5\) tại \(x = - 1 ; y = \frac{1}{2}\).
2. \(P = 5 x y^{2} - 3 x^{2} + 2 y - 1\) và \(Q = - x y^{2} + 9 x^{2} y - 2 y + 6\)
\(P + Q = \left(\right. 5 x y^{2} - 3 x^{2} + 2 y - 1 \left.\right) + \left(\right. - x y^{2} + 9 x^{2} y - 2 y + 6 \left.\right)\)
\(= 5 x y^{2} - 3 x^{2} + 2 y - 1 - x y^{2} + 9 x^{2} y - 2 y + 6\)
\(= \left(\right. 5 x y^{2} - x y^{2} \left.\right) - 3 x^{2} + \left(\right. 2 y - 2 y \left.\right) + \left(\right. - 1 + 6 \left.\right) + 9 x^{2} y\)
\(= 4 x y^{2} - 3 x^{2} + 5 + 9 x^{2} y\).
\(P - Q = \left(\right. 5 x y^{2} - 3 x^{2} + 2 y - 1 \left.\right) - \left(\right. - x y^{2} + 9 x^{2} y - 2 y + 6 \left.\right)\)
\(= 5 x y^{2} - 3 x^{2} + 2 y - 1 + x y^{2} - 9 x^{2} y + 2 y - 6\)
\(= \left(\right. 5 x y^{2} + x y^{2} \left.\right) - 3 x^{2} + \left(\right. 2 y + 2 y \left.\right) + \left(\right. - 1 - 6 \left.\right) - 9 x^{2} y\)
\(= 6 x y^{2} - 3 x^{2} + 4 y - 7 - 9 x^{2} y\).
a) Số mét khối nước cần có để bơm đầy bể bơi thứ nhất:
\(1 , 2 x y\) (m\(^{3}\))
Số mét khối nước cần có để bơm đầy bể bơi thứ hai:
\(1 , 5.5 x . 5 y = 37 , 5 x y\) (m\(^{3}\))
Số mét khối nước cần có để bơm đầy cả hai bể bơi:
\(1 , 2 x y + 37 , 5 x y = 38 , 7 x y\) (m\(^{3}\)).
b) Lượng nước bơm đầy hai bể nếu \(x = 4\) m, \(y = 3\) m là:
\(38 , 7.4.3 = 464 , 4\) (m\(^{3}\)).