Trần Phương Thảo
Giới thiệu về bản thân
Ta có: AH ⊥ BD, CK ⊥ BD ⇒ AH // CK (1) ∆ABH và ∆CDK có:
Góc AHB = góc CKD(=90 độ )
Góc ABH=góc CDK(2 góc so le trong) AB = CD (tính chất hình bình hành) ⇒ ∆ABH = ∆CDK (cạnh huyền – góc nhọn) ⇒ AH = CK (2) Từ (1), (2) ⇒ tứ giác AHCK là hình bình hành
Ta có: AH ⊥ BD, CK ⊥ BD ⇒ AH // CK (1) ∆ABH và ∆CDK có:
Góc AHB = góc CKD(=90 độ )
Góc ABH=góc CDK(2 góc so le trong) AB = CD (tính chất hình bình hành) ⇒ ∆ABH = ∆CDK (cạnh huyền – góc nhọn) ⇒ AH = CK (2) Từ (1), (2) ⇒ tứ giác AHCK là hình bình hành
Ta có: AH ⊥ BD, CK ⊥ BD ⇒ AH // CK (1) ∆ABH và ∆CDK có:
Góc AHB = góc CKD(=90 độ )
Góc ABH=góc CDK(2 góc so le trong) AB = CD (tính chất hình bình hành) ⇒ ∆ABH = ∆CDK (cạnh huyền – góc nhọn) ⇒ AH = CK (2) Từ (1), (2) ⇒ tứ giác AHCK là hình bình hành
Ta có: AH ⊥ BD, CK ⊥ BD ⇒ AH // CK (1) ∆ABH và ∆CDK có:
Góc AHB = góc CKD(=90 độ )
Góc ABH=góc CDK(2 góc so le trong) AB = CD (tính chất hình bình hành) ⇒ ∆ABH = ∆CDK (cạnh huyền – góc nhọn) ⇒ AH = CK (2) Từ (1), (2) ⇒ tứ giác AHCK là hình bình hành
Ta có: AH ⊥ BD, CK ⊥ BD ⇒ AH // CK (1) ∆ABH và ∆CDK có:
Góc AHB = góc CKD(=90 độ )
Góc ABH=góc CDK(2 góc so le trong) AB = CD (tính chất hình bình hành) ⇒ ∆ABH = ∆CDK (cạnh huyền – góc nhọn) ⇒ AH = CK (2) Từ (1), (2) ⇒ tứ giác AHCK là hình bình hành
Ta có: AH ⊥ BD, CK ⊥ BD ⇒ AH // CK (1) ∆ABH và ∆CDK có:
Góc AHB = góc CKD(=90 độ )
Góc ABH=góc CDK(2 góc so le trong) AB = CD (tính chất hình bình hành) ⇒ ∆ABH = ∆CDK (cạnh huyền – góc nhọn) ⇒ AH = CK (2) Từ (1), (2) ⇒ tứ giác AHCK là hình bình hành