Phạm Ngọc Diệp
Giới thiệu về bản thân
a. PTHH của phản ứng:
2Fe + 3Cl2 \(\underset{\rightarrow}{t^{o}}\) 2FeCl3
b. Theo đầu bài ta có: \(n_{F e} = \frac{5 , 6}{56} = 0 , 1 \left(\right. m o l \left.\right)\)
Theo PTHH ta có: \(n_{F e} = n_{F e C l_{3}}\)
Khối lượng muối tạo thành là:
\(m_{F e} = n_{F e C l_{3}} \times M_{F e C l_{3}} = 0 , 1 \times \left(\right. 56 + 3 \times 35 , 5 \left.\right) = 16 , 25 \left(\right. g \left.\right)\)
c. Theo đầu bài ta có: \(V_{d d} = 100 m L = 0 , 1 L\)
Nồng độ mol của dung dịch sau khi pha là:
\(C_{M} = \frac{n_{F e C l_{3}}}{V_{d d}} = \frac{0 , 1}{0 , 1} = 1 \left(\right. M \left.\right)\)
- Dẫn các khí trên vào 3 cốc nước có chứa mẩu giấy quỳ tím sau đó quan sát.
- Khí nào làm mẩu quỳ tím đổi màu thành đỏ là khí HCl.
- Khí nào làm mẩu quỳ tím đổi màu thành đỏ sau đó mất màu là khí Cl2.
- Khí nào không thấy có hiện tượng gì khí đó là khí O2.
4Al + 3O2 \(\underset{\rightarrow}{t^{o}}\) 2Al2O3
Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O
Al2(SO4)3 + 3BaCl2 → 3BaSO4 ↓ + 2AlCl3
AlCl3 + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3AgCl ↓
Al(NO3)3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ + 3NaNO3
2Al(OH)3 \(\underset{\rightarrow}{t^{o}}\) Al2O3 + 3H2O
- Khi cho sắt với đồng phản ứng với dung dịch HCl dư thì sẽ chỉ có sắt tan trong dung dịch HCl, còn đồng không có phản ứng gì.
\(n_{H_{2}} = \frac{6 , 72}{22 , 4} = 0 , 3 \left(\right. m o l \left.\right)\)
a) PTHH: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Theo PT 1 mol : 1 mol
Theo đb 0,3 mol : 0,3 mol
b) mFe = 0,3.56 = 16,8 g
%Fe = 16,8x100 : 30 = 56%
%Cu = 100 – 56 = 44%
- Trích mẫu thử, đánh số thứ tự.
- Nhỏ mỗi chất trên vào quỳ tím chuyển màu xanh là NaOH.
- Nhận biết 2 muối bằng cách cho tác dụng với BaCl2 dung dịch nào phản ứng xuất hiện chất không tan màu trắng là Na2SO4, còn lại là NaCl.
PTHH: Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2NaCl
(1) 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
(2) FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl
(3) 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O
(4) Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O
(5) Fe2(SO4)3 + 3BaCl2→ 3BaSO4 + 2FeCl3
a) PTHH: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 (1)
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 (2)
b) \(n_{H_{2}} = 0 , 35 m o l\)
Gọi x, y lần lượt là số mol của Al, Mg
Theo đề bài ta có:
\(27 x + 24 y = 7 , 5 \left(\right. 3 \left.\right)\)
Dựa vào phương trình (1), (2) ta có: \(\frac{3}{2} x + y = 0 , 35 \left(\right. 4 \left.\right)\)
Giải hệ phương trình ta được: x = 0,1; y = 0,2
mAl = 27.0,1 = 2,7 gam ⇒ %mAl = (2,7/7,5).100 = 36%
%mMg = 100% - 36% = 64%
- Lấy mẫu thử ra các ống nghiệm, đánh số tương ứng.
- Nhỏ 1 giọt mỗi dung dịch lên quỳ tím:
+ Nếu quỳ tím chuyển sang màu đỏ -> HCl
+ Nếu quỳ tím chuyển sang màu xanh -> Ba(OH)2
+ Nếu quỳ tím không đổi màu -> Na2SO4, NaCl
- Nhỏ dung dịch BaCl2 vào 2 mẫu còn lại:
+ Nếu ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng -> là Na2SO4
+ Nếu ống nghiệm nào không hiện tượng -> là NaCl
PTHH: Na2SO4 + BaCl2 -> BaSO4↓ + 2NaCl
a) Hiện tượng: Đinh sắt tan dần, màu xanh của dung dịch đồng sunfat nhạt dần. Sau 1 thời gian lấy đinh sắt ra thì thấy 1 lớp kim loại màu đỏ gạch bám ngoài (đó chính là đồng).
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓
b) Sục khí CO2 vào nước vôi trong
Hiện tượng: Khi sục khí CO2 vào nước vôi trong Ca(OH)2 xuất hiện kết tủa trắng CaCO3
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
1) 4Al + 3O2 → 2Al2O3
2) Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
3) NaAlO2 + 2H2O → NaOH + Al(OH)3
4) 2Al(OH)3 + 3ZnSO4 → Al2(SO4)3 + 3Zn(OH)2
5) Al2(SO4)3 + 3BaCl2 → 2AlCl3 + 3BaSO4
6) AlCl3 + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3AgCl