Nguyễn Hương Lan
Giới thiệu về bản thân
a) Phương trình hóa học:
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 (1)
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 (2)
b) \(n_{H_{2}} = 0 , 35 m o l\)
Gọi x, y lần lượt là số mol của Al, Mg
Theo đề bài ta có:
\(27 x + 24 y = 7 , 5 \left(\right. 3 \left.\right)\)
Dựa vào phương trình (1), (2) ta có: \(\frac{3}{2} x + y = 0 , 35 \left(\right. 4 \left.\right)\)
Giải hệ phương trình ta được: x = 0,1; y = 0,2
mAl = 27.0,1 = 2,7 gam ⇒ %mAl = (2,7/7,5).100 = 36%
%mMg = 100% - 36% = 64%
- Trích mẫu thuốc thử và đánh số thứ tự:
| HCl | Na 2 SO 4 | NaCl | Ba(OH) 2 |
Quỳ tím | Quỳ tím chuyển sang đỏ | Quỳ không chuyển màu | Quỳ không chuyển màu | Quỳ chuyển sang xanh |
Na 2 SO 4 | Không phản ứng | - | - | Kết tủa trắng |
NaCl | Không phản ứng | - | - | Không phản ứng |
- Dấu (-) thể hiện chất đã nhận biết được.
- Phương trình hoá học:
Na2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + 2NaOH
a) Nhúng đinh sắt đã cạo sạch gỉ vào dung dịch CuSO4
Hiện tượng: Đinh sắt tan dần, màu xanh của dung dịch đồng sunfat nhạt dần. Sau 1 thời gian lấy đinh sắt ra thì thấy 1 lớp kim loại màu đỏ gạch bám ngoài (đó chính là đồng).
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓
b) Sục khí CO2 vào nước vôi trong
Hiện tượng: Khi sục khí CO2 vào nước vôi trong Ca(OH)2 xuất hiện kết tủa trắng CaCO3
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
c) Cho từ từ dung dịch BaCl2 vào ống nghiệm chứa dung dịch H2SO4
Hiện tượng: Khi cho từ từ dung dịch dung dịch BaCl2 vào ống nghiệm chứa dung dịch H2SO4 sau phản ứng xuất hiện kết tủa trắng
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl
1) 4Al + 3O2 → 2Al2O3
2) Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
3) NaAlO2 + 2H2O → NaOH + Al(OH)3
4) 2Al(OH)3 + 3ZnSO4 → Al2(SO4)3 + 3Zn(OH)2
5) Al2(SO4)3 + 3BaCl2 → 2AlCl3 + 3BaSO4
6) AlCl3 + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3AgCl