Nguyễn Huyền Anh

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Huyền Anh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
19 tháng 4

Trong kho tàng văn học Việt Nam, có rất nhiều nhân vật để lại ấn tượng sâu sắc, nhưng em đặc biệt yêu thích nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long. Đây là hình ảnh tiêu biểu cho những con người lao động thầm lặng mà cao đẹp trong cuộc sống.

Anh thanh niên sống và làm việc 1 mình trên đỉnh núi cao Sa Pa, nơi quanh năm mây mù . Công việc của anh là đo gió, đo mưa, đo nắng, tính mây góp phần phục vụ dự báo đơn giản nhưng lại vô cùng quan trọng và đòi hỏi sự chính xác, kiên trì. Điều đáng quý ở Anh là tinh thần trách nhiệm rất cao. Dù phải thức dậy giữa đêm khuya giá lạnh để làm nhiệm vụ, anh vẫn không 1 lời than vãn. Điều đó cho thấy anh là người yêu nghề, có Ý thức cống hiến cho đất nước.

Anh còn có 1 tâm hồn đẹp. Sống 1 mình giữa thiên nhiên hoang vắng, vẫn giữ cho mình nếp sống gọn gàng ngăn nắp . Anh trồng hoa, nuôi gà, đọc sách để làm phong phú đời sống tinh thần. Khi đó khách đến thăm, anh luôn nhiệt tình, khách, chân thành và cởi mở. Anh khiêm tốn cho rằng công việc của mình chỉ là nhỏ bé so với bao người khác. Chính sự ấy càng làm nổi bật vẻ đẹp nhân cách của anh.

Qua nhân vật anh thanh niên, tác giả đã ca ngợi những con người lao động bình dị nhưng sống, luôn âm thầm có cống hiến cho xã hội. Họ không cần danh tiếng, không cần được tôn vinh, nhưng chính họ làm nên sự phát triển của đất nước.

Nhân vật anh thanh niên đã để lại nhiều cảm xúc và suy nghĩ. Em hiểu rằng mỗi người, cũng có thể đóng góp cho xã hội nếu có trách nhiệm và lòng yêu nghề. Từ đó, em phải cố gắng học tập, rèn luyện để trở thành người có ích trong tương lai.

Qua câu chuyện về con tàu Titanic, em nhận ra rằng dù con người có thể tạo ra những công trình vĩ đại đến đâu, thì trước thiên nhiên, chúng ta vẫn nhỏ bé. Tuy nhiên, trong nghịch cảnh, chính tình yêu thương và lòng nhân ái mới là điều làm nên sự vĩ đại thật sự của con người. Điều đó được thể hiện qua hành động cao cả của người đàn ông nhường phao cứu sinh – minh chứng cho "sức mạnh của con người" mà thiên nhiên không thể có được.

 

Qua câu chuyện về con tàu Titanic, em nhận ra rằng dù con người có thể tạo ra những công trình vĩ đại đến đâu, thì trước thiên nhiên, chúng ta vẫn nhỏ bé. Tuy nhiên, trong nghịch cảnh, chính tình yêu thương và lòng nhân ái mới là điều làm nên sự vĩ đại thật sự của con người. Điều đó được thể hiện qua hành động cao cả của người đàn ông nhường phao cứu sinh – minh chứng cho "sức mạnh của con người" mà thiên nhiên không thể có được.

 

Câu 1. Văn bản tập trung bàn về mặt trái và tác hại của việc phụ thuộc vào công nghệ trong cuộc sống hiện đại.

Câu 2. Câu văn nêu ý kiến trong đoạn (3): → “Nhưng bây giờ rất hiếm có công việc nào giờ giấc rạch ròi như thế.”

Câu 3. a. Phép liên kết được dùng: phép lặp (lặp từ “thời gian”). b. Phép liên kết chủ yếu giữa đoạn (1) và (2): phép nối (từ nối: “Một trong số đó là…”).

Câu 4. Bằng chứng trong đoạn (4) có ý nghĩa: → Làm rõ và tăng sức thuyết phục cho luận điểm về việc công nghệ xâm phạm đời sống riêng tư (ví dụ: tivi thông minh, thiết bị điện tử theo dõi người dùng…).

Câu 5. Thái độ của người viết: → Lo ngại, cảnh báo và phê phán việc con người quá phụ thuộc vào công nghệ.

Câu 6: Từ góc nhìn của một người trẻ, để tạo sự gắn kết với người thân, bạn bè trong thời đại công nghệ, em cần: → Sử dụng công nghệ hợp lí, không quá phụ thuộc; → Dành thời gian gặp gỡ, trò chuyện trực tiếp với người thân, bạn bè; → Quan tâm, lắng nghe và chia sẻ nhiều hơn trong đời sống thực; → Tham gia các hoạt động chung (học tập, vui chơi, ngoại khóa) để tăng sự kết nối. => Như vậy, cần cân bằng giữa thế giới công nghệ và đời sống thực để giữ gìn các mối quan hệ.

Câu 1. Văn bản tập trung bàn về mặt trái và tác hại của việc phụ thuộc vào công nghệ trong cuộc sống hiện đại.

Câu 2. Câu văn nêu ý kiến trong đoạn (3): → “Nhưng bây giờ rất hiếm có công việc nào giờ giấc rạch ròi như thế.”

Câu 3. a. Phép liên kết được dùng: phép lặp (lặp từ “thời gian”). b. Phép liên kết chủ yếu giữa đoạn (1) và (2): phép nối (từ nối: “Một trong số đó là…”).

Câu 4. Bằng chứng trong đoạn (4) có ý nghĩa: → Làm rõ và tăng sức thuyết phục cho luận điểm về việc công nghệ xâm phạm đời sống riêng tư (ví dụ: tivi thông minh, thiết bị điện tử theo dõi người dùng…).

Câu 5. Thái độ của người viết: → Lo ngại, cảnh báo và phê phán việc con người quá phụ thuộc vào công nghệ.

Câu 6: Từ góc nhìn của một người trẻ, để tạo sự gắn kết với người thân, bạn bè trong thời đại công nghệ, em cần: → Sử dụng công nghệ hợp lí, không quá phụ thuộc; → Dành thời gian gặp gỡ, trò chuyện trực tiếp với người thân, bạn bè; → Quan tâm, lắng nghe và chia sẻ nhiều hơn trong đời sống thực; → Tham gia các hoạt động chung (học tập, vui chơi, ngoại khóa) để tăng sự kết nối. => Như vậy, cần cân bằng giữa thế giới công nghệ và đời sống thực để giữ gìn các mối quan hệ.

Tổng số sách: 121 quyển
Tỉ lệ lớp 7A : 7B = 5 : 6

Tổng phần = 5 + 6 = 11 phần

Mỗi phần = 121 ÷ 11 = 11 quyển

  • Lớp 7A: 5 × 11 = 55 quyển
  • Lớp 7B: 6 × 11 = 66 quyển

Tổng số bạn trong đội là: \(1\) nam + \(5\) nữ = \(6\) bạn.

Vì chọn ngẫu nhiên và mỗi bạn có khả năng như nhau nên:

  • Số trường hợp thuận lợi (chọn được bạn nam): \(1\)
  • Tổng số trường hợp có thể: \(6\)

Xác suất cần tìm:

\(P = \frac{1}{6}\)


a) Tính góc \(\hat{C}\)

Tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\), nên:

\(\hat{A} = 90^{\circ}\)

Lại có:

\(\hat{B} = 50^{\circ}\)

Tổng ba góc trong tam giác:

\(\hat{A} + \hat{B} + \hat{C} = 180^{\circ}\)

Suy ra:

\(\hat{C} = 180^{\circ} - 90^{\circ} - 50^{\circ} = 40^{\circ}\)


\(\hat{C} = 40^{\circ}\)

b) Chứng minh \(B E\) là tia phân giác của góc \(B\)

Ta cần chứng minh:

\(\hat{A B E} = \hat{E B C}\)

Phân tích:

  • \(H B = B A\) ⇒ tam giác \(A B H\) cân tại \(B\)
  • \(\hat{B A H} = \hat{A H B}\)
  • Do \(H E \bot B C\), mà \(H \in B C\)\(H E \bot H B\)

Xét các tam giác vuông và dùng quan hệ góc phụ, góc nhọn, ta suy ra(Chi tiết có thể triển khai bằng cách đuổi góc hoặc chứng minh hai tam giác đồng dạng/phụ nhau
\(B E\)tia phân giác của góc \(B\)


c) Chứng minh \(I\) là trung điểm của \(K C\)

Dữ kiện:

  • \(K = B A \cap H E\)
  • \(I = B E \cap K C\)

Ý tưởng chính:

  • Từ (b), \(B E\) là phân giác góc \(B\)
  • Áp dụng định lý phân giác trong tam giác hoặc các tam giác đồng dạng
  • Kết hợp với \(H B = B A\) → tạo ra các tỉ lệ bằng nhau

Ta chứng minh được:

\(K I = I C\)

\(I\) là trung điểm của \(K C\)

b \(K C\)


a) Tính góc \(\hat{C}\)

Tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\), nên:

\(\hat{A} = 90^{\circ}\)

Lại có:

\(\hat{B} = 50^{\circ}\)

Tổng ba góc trong tam giác:

\(\hat{A} + \hat{B} + \hat{C} = 180^{\circ}\)

Suy ra:

\(\hat{C} = 180^{\circ} - 90^{\circ} - 50^{\circ} = 40^{\circ}\)


\(\hat{C} = 40^{\circ}\)

b) Chứng minh \(B E\) là tia phân giác của góc \(B\)

Ta cần chứng minh:

\(\hat{A B E} = \hat{E B C}\)

Phân tích:

  • \(H B = B A\) ⇒ tam giác \(A B H\) cân tại \(B\)
  • \(\hat{B A H} = \hat{A H B}\)
  • Do \(H E \bot B C\), mà \(H \in B C\)\(H E \bot H B\)

Xét các tam giác vuông và dùng quan hệ góc phụ, góc nhọn, ta suy ra(Chi tiết có thể triển khai bằng cách đuổi góc hoặc chứng minh hai tam giác đồng dạng/phụ nhau
\(B E\)tia phân giác của góc \(B\)


c) Chứng minh \(I\) là trung điểm của \(K C\)

Dữ kiện:

  • \(K = B A \cap H E\)
  • \(I = B E \cap K C\)

Ý tưởng chính:

  • Từ (b), \(B E\) là phân giác góc \(B\)
  • Áp dụng định lý phân giác trong tam giác hoặc các tam giác đồng dạng
  • Kết hợp với \(H B = B A\) → tạo ra các tỉ lệ bằng nhau

Ta chứng minh được:

\(K I = I C\)

\(I\) là trung điểm của \(K C\)

b \(K C\)