NGUYỄN BÌNH
Giới thiệu về bản thân
Điều kiện: \(x \geq 0\).
\(\left(\right. \sqrt{x} - 1 \left.\right) \left(\right. \sqrt{x} - 2 \left.\right) < 0\).
Ta xét hai trường hợp:
- Trường hợp 1:
\(\sqrt{x} - 1 < 0\) và \(\sqrt{x} - 2 > 0\)
\(\sqrt{x} < 1\) và \(\sqrt{x} \&\text{nbsp}; > 2\)
\(x \&\text{nbsp}; < 1\) và \(x \&\text{nbsp};\&\text{nbsp}; > 4\) (vô lí)
- Trường hợp 2:
\(\sqrt{x} - 1 > \&\text{nbsp}; 0\) và \(\sqrt{x} - 2 < 0\)
\(\sqrt{x} > 1\) và \(\sqrt{x} < \&\text{nbsp}; 2\)
\(x > 1\) và \(x < \&\text{nbsp}; 4\)
a) Gọi \(D\) là trung điểm \(M O .\)
Xét tam giác \(A M O\) vuông tại \(A\), với \(A D\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(M O\) của tam giác, suy ra \(A D = D M = D O\) (1).
Xét tam giác \(B M O\) vuông tại \(A\), với \(B D\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(M O\) của tam giác, suy ra \(D O \&\text{nbsp}; = D M = B D\) (2).
Từ (1) và (2) ta suy ra \(D A = D M = D O = D B\). Vậy bốn điểm \(A ; M ; B ; O\) thuộc cùng một đường tròn.
b) Vì \(A M\) và \(B M\) là hai tiếp tuyến cắt nhau tại \(M\)
Suy ra \(O M\) là tia phân giác của \(\hat{A M B}\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau).
Suy ra \(\hat{A M O} = \hat{B M O} = \frac{\hat{A M B}}{2} = \frac{4 0^{\circ}}{2} = 2 0^{\circ}\)
Vì \(A M\) là tiếp tuyến của đường tròn
Suy ra \(O A \bot A M\) (tính chất)
Suy ra \(\hat{O A M} = 9 0^{\circ}\).
Xét tam giác \(A O M\) có:
\(\hat{O A M} + \hat{A M O} + \hat{A O M} = 18 0^{\circ}\) (định lí tổng ba góc của một tam giác)
\(9 0^{\circ} + 2 0^{\circ} + \hat{A O M} = 18 0^{\circ}\)
\(\hat{A O M} = 18 0^{\circ} - 9 0^{\circ} - 2 0^{\circ}\)
\(\hat{A O M} = 7 0^{\circ}\)
c) Vì \(A M\) và \(B M\) là hai tiếp tuyến cắt nhau tại M.
\(O M\) là tia phân giác \(\hat{A O B}\) (tính chất).
\(\hat{A O M} = \hat{B O M} = \frac{\hat{A O B}}{2}\)
\(\hat{A O B} = 2 \hat{A O M}\)
Suy ra \(\hat{A O B} = 2.7 0^{\circ} = 14 0^{\circ}\)
Ta có: \(\hat{A O B}\) là góc ở tâm chắn cung nhỏ AB⌢AB⌢
Vậy số đo góc \(A O B\) bằng số đo cung nhỏ \(A B\) (định lí góc ở tâm).
số đo cung \(A B\) nhỏ là \(= 14 0^{\circ}\)
Số đo cung \(A B\) lớn là:
\(36 0^{\circ}\) - sđ AB⌢AB⌢ nhỏ
\(= 36 0^{\circ} - 14 0^{\circ} = 22 0^{\circ}\)
Gọi chiều cao của cây là \(A B\), chiều dài của bóng cây là \(B C\), góc tạo thành giữa tia nắng mặt trời với cây là \(\hat{C}\) và vị trí gốc cây là góc \(\hat{B}\).
Do cây thì luôn vuông góc với mặt đất nên ta có \(\Delta A B C\) vuông tại \(B\). Do đó ta có:
\(tan \hat{C} = \frac{A B}{B C}\)
Thay số, ta tính được
\(A B = B C . tan \hat{C} = tan 2 8^{\circ} . 16 \approx 8 , 5\) m.
Vậy cây cao khoảng \(8 , 5\) m.
Gọi vận tốc thực của ca nô là \(x\) \(\left(\right. x > 5\); km/h\(\left.\right)\).
Vận tốc xuôi dòng của ca nô là \(x + 5\) km/h.
Vận tốc ngược dòng của ca nô là \(x - 5\) km/h.
Thời gian ca nô đi xuôi dòng là : \(\frac{60}{x + 5}\) (giờ)
Thời gian ca nô đi xuôi dòng là : \(\frac{60}{x - 5}\) (giờ)
Theo bài ra ta có phương trình:
\(\frac{60}{x + 5} + \frac{60}{x - 5} = 5\)
\(60 \left(\right. x - 5 \left.\right) + 60 \left(\right. x + 5 \left.\right) = 5 \left(\right. x^{2} - 25 \left.\right)\)
\(5 x^{2} - 120 x - 125 = 0.\)
Giải phương trình ta được:
\(x_{1} = - 1\) (KTMĐK);
\(x_{2} = 25\) (thỏa mãn điều kiện)
Vậy vận tốc thực của ca nô là \(25\) km/h.
+50−28+18.
\(= \sqrt{16.2} + \sqrt{25.2} - \sqrt{16.2} + \sqrt{9.2}\)
\(= 4 \sqrt{2} + 5 \sqrt{2} - 4 \sqrt{2} + 3 \sqrt{2}\)
\(= \left(\right. 4 + 5 - 4 + 3 \left.\right) \sqrt{2} = 8 \sqrt{2}\)
2
a) Điều kiện: \(a > 0\) và \(a \neq 1\)
\(M = \left(\right. \frac{1}{a - \sqrt{a}} + \frac{1}{\sqrt{a} - 1} \left.\right) : \frac{\sqrt{a} + 1}{a - 2 \sqrt{a} + 1}\)
\(= \left(\right. \frac{1}{\sqrt{a} \left(\right. \sqrt{a} - 1 \left.\right)} + \frac{1}{\sqrt{a} - 1} \left.\right) : \frac{\sqrt{a} + 1}{\left(\right. \sqrt{a} - 1 \left.\right)^{2}}\)
\(= \frac{1 + \sqrt{a}}{\sqrt{a} \left(\right. \sqrt{a} - 1 \left.\right)} \cdot \frac{\left(\right. \sqrt{a} - 1 \left.\right)^{2}}{\sqrt{a} + 1}\)
\(= \frac{\left(\right. 1 + \sqrt{a} \left.\right) \left(\right. \sqrt{a} - 1 \left.\right)^{2}}{\sqrt{a} \left(\right. \sqrt{a} - 1 \left.\right) \left(\right. \sqrt{a} + 1 \left.\right)}\)
\(= \frac{\sqrt{a} - 1}{\sqrt{a}}\)
b) Xét hiệu:
\(M - 1 = \frac{\sqrt{a} - 1}{\sqrt{a}} - 1 = \frac{- 1}{\sqrt{a}} < 0\) với \(a > 0\) và \(a \neq 1\).
Vậy \(M < 1\).