Vũ Duy Trường Sơn

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Vũ Duy Trường Sơn
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a) Chứng minh \(A H C K\) là hình bình hành

  • Ta có \(A H \bot B D\)\(C K \bot B D\).
    \(\Rightarrow A H \parallel C K\).
  • Trong hình bình hành \(A B C D\): \(A C \parallel B D\).
    \(A H , C K \bot B D \Rightarrow A H , C K \parallel A C\).
  • Tương tự, \(H C \parallel A K\).

\(\Rightarrow A H C K\) có 2 cặp cạnh đối song song.
\(\Rightarrow A H C K\) là hình bình hành.

b) Chứng minh \(I B = I D\)

  • Gọi \(O\) là giao điểm hai đường chéo \(A C\)\(B D\).
    Trong hình bình hành: \(O\) là trung điểm của \(A C\)\(B D\).
  • Xét hình bình hành \(A H C K\):
    Giao điểm của 2 đường chéo \(A C\)\(H K\) chính là trung điểm của mỗi đường.
    \(\Rightarrow I\) là trung điểm của \(H K\), đồng thời cũng là trung điểm của \(A C\).
  • Nhưng trong hình bình hành \(A B C D\), \(O\) là trung điểm của \(A C\).
    \(\Rightarrow I \equiv O\).
  • Do đó, \(I\) chính là trung điểm của \(B D\).
    \(\Rightarrow I B = I D\).
  • Vậy:

a) \(A H C K\) là hình bình hành.
b) \(I B = I D\).


a) Chứng minh \(E B F D\) là hình bình hành

  • \(E\) là trung điểm \(A D\), \(F\) là trung điểm \(B C\).
  • Trong hình bình hành: \(A D \parallel B C\).
    \(\Rightarrow E F \parallel D C\).
  • Xét \(E B F D\):
    • \(E\) thuộc cạnh \(A D\), \(F\) thuộc cạnh \(B C\).
    • Ta có \(E F \parallel D B\) (đường trung bình trong tam giác \(A B D\) và tam giác \(C D B\)).

Do đó:

  • Trong tứ giác \(E B F D\), ta có: \(E B \parallel D F\)\(E F \parallel B D\).

\(\Rightarrow E B F D\) là hình bình hành.b) Chứng minh \(E , O , F\) thẳng hàng

  • Gọi \(O\) là giao điểm hai đường chéo \(A C , B D\) của hình bình hành \(\Rightarrow O\) là trung điểm của cả \(A C\)\(B D\).
  • Trong tam giác \(A D C\):
    • \(E\) là trung điểm của \(A D\).
    • \(O\) là trung điểm của \(A C\).
      \(\Rightarrow E O\) là đường trung bình của tam giác \(A D C\) \(\Rightarrow E O \parallel D C\).
  • Trong tam giác \(A B C\):
    • \(F\) là trung điểm của \(B C\).
    • \(O\) là trung điểm của \(A C\).
      \(\Rightarrow F O\) là đường trung bình của tam giác \(A B C\) \(\Rightarrow F O \parallel A B\).

Mặt khác, trong hình bình hành \(A B C D\), ta có \(A B \parallel D C\).
\(\Rightarrow E O \parallel D C \parallel A B \parallel F O\).

\(\Rightarrow E , O , F\) thẳng hàng.

vậy:

a) \(E B F D\) là hình bình hành.
b) Ba điểm \(E , O , F\) thẳng hàng.

  • Trong tam giác, trọng tâm \(G\) chia mỗi trung tuyến theo tỉ số \(2 : 1\) tính từ đỉnh.
    Nghĩa là: \(B G = 2 G M\), \(C G = 2 G N\).
  • \(P\) là trung điểm của \(G B \Rightarrow G P = P B = \frac{1}{2} G B\).
  • \(Q\) là trung điểm của \(G C \Rightarrow G Q = Q C = \frac{1}{2} G C\).Xét các vectơ:
  • \(M\) là trung điểm \(A C\), ta có \(\overset{\rightarrow}{A M} = \overset{\rightarrow}{M C} = \frac{1}{2} \overset{\rightarrow}{A C}\).
  • \(N\) là trung điểm \(A B\), ta có \(\overset{\rightarrow}{A N} = \overset{\rightarrow}{N B} = \frac{1}{2} \overset{\rightarrow}{A B}\).

Mặt khác:

  • Trên trung tuyến \(B M\), ta có \(B G = 2 G M\).
    \(\Rightarrow \overset{\rightarrow}{G M} = \frac{1}{2} \overset{\rightarrow}{G B}\).
    \(P\) là trung điểm \(G B \Rightarrow \overset{\rightarrow}{G P} = \frac{1}{2} \overset{\rightarrow}{G B}\).
    \(\Rightarrow \overset{\rightarrow}{G P} = \overset{\rightarrow}{G M}\).

Tương tự:

  • Trên trung tuyến \(C N\), ta có \(C G = 2 G N\).
    \(\Rightarrow \overset{\rightarrow}{G Q} = \overset{\rightarrow}{G N}\).
  • từ trên
  • \(\overset{\rightarrow}{G P} = \overset{\rightarrow}{G M}\).
  • \(\overset{\rightarrow}{G Q} = \overset{\rightarrow}{G N}\).

\(\Rightarrow\) Trong tứ giác \(P Q M N\), ta có:

  • \(\overset{\rightarrow}{P M} = \overset{\rightarrow}{Q N}\).
    \(\Rightarrow P Q M N\) có 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm.

Do đó, \(P Q M N\) là hình bình hành.

Chứng minh \(A E F D , A B F C\) là hình bình hành

  • \(B\) là trung điểm của \(A E\) \(\Rightarrow A E = 2 A B\).
  • \(C\) là trung điểm của \(D F\) \(\Rightarrow D F = 2 D C\).

Xét tứ giác \(A E F D\):

  • Trong hình bình hành: \(A B \parallel D C\).
  • \(A E = 2 A B\), \(D F = 2 D C\).
    \(\Rightarrow A E \parallel D F , A E = D F\).

Tương tự, \(A D \parallel E F\).
\(\Rightarrow A E F D\) là hình bình hành.

Xét tứ giác \(A B F C\):

  • Ta có \(B\) là trung điểm của \(A E\), \(C\) là trung điểm của \(D F\).
  • \(A E \parallel D F\) (chứng minh trên).
    \(\Rightarrow B C \parallel A F\).
  • Trong hình bình hành: \(A B \parallel D C\).
    \(\Rightarrow A B \parallel C F\).

\(\Rightarrow A B F C\) có 2 cặp cạnh đối song song.
\(\Rightarrow A B F C\) là hình bình hành.b) Các trung điểm của \(A F , D E , B C\) trùng nhau

Gọi \(M , N , P\) lần lượt là trung điểm của \(A F , D E , B C\).

  • Trong tứ giác \(A B F C\) (là hình bình hành):
    Hai đường chéo \(A F\)\(B C\) cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
    \(\Rightarrow M \equiv P\).
  • Trong tứ giác \(A E F D\) (là hình bình hành):
    Hai đường chéo \(D E\)\(A F\) cắt nhau tại trung điểm.
    \(\Rightarrow M \equiv N\).

\(\Rightarrow M , N , P\) trùng nhau.

Kết luận:

a) \(A E F D , A B F C\) là hình bình hành.
b) Các trung điểm của \(A F , D E , B C\) trùng nhau

  • Trong hình bình hành, \(O\) là trung điểm của hai đường chéo \(A C\)\(B D\).
    \(\Rightarrow O A = O C\).
  • Xét hai tam giác \(O A M\)\(O C N\):
    • \(O A = O C\) (chứng minh trên).
    • \(\hat{A O M} = \hat{C O N}\) (hai góc đối đỉnh).
    • \(\hat{O A M} = \hat{O C N}\) (cùng chắn \(A D \parallel B C\)).

\(\Rightarrow \triangle O A M = \triangle O C N\) (theo trường hợp góc – cạnh – góc).

  • Từ \(\triangle O A M = \triangle O C N\) \(\Rightarrow A M = C N\).
  • Trong hình bình hành: \(A B \parallel C D\).
  • Vậy \(M N \parallel B D\).

\(B D\) là đường chéo nối hai đỉnh \(B , D\).
\(\Rightarrow\) tứ giác \(M B N D\) có hai cạnh đối song song và bằng nhau.

\(\Rightarrow M B N D\) là hình bình hành.Kết luận:

  • \(\triangle O A M = \triangle O C N\).
  • \(M B N D\) là hình bình hành.


a) Chứng minh \(A E F D\)\(A E C F\) là hình bình hành

  • \(E\) là trung điểm của \(A B\), \(F\) là trung điểm của \(C D\).
  • Trong hình bình hành: \(A B \parallel C D\).
  • Suy ra \(A E \parallel C F\)\(A E = C F\) (do \(E , F\) là trung điểm).
  • Tương tự, \(E F \parallel A D\).

\(\Rightarrow A E F D\) có 2 cặp cạnh đối song song \(\Rightarrow A E F D\) là hình bình hành.

  • Tương tự, xét tứ giác \(A E C F\):
    • \(E , F\) là trung điểm, suy ra \(E F \parallel A C\).
    • Ngoài ra, \(A E \parallel C F\).

\(\Rightarrow A E C F\) cũng là hình bình hành.


b) Chứng minh \(E F = A D , \textrm{ }\textrm{ } A F = E C\)

  • Từ (a), \(A E F D\) là hình bình hành \(\Rightarrow E F = A D\).
  • Từ (a), \(A E C F\) là hình bình hành
  • Vậy \(A E F D , A E C F\) là hình bình hành.
  • \(E F = A D , A F = E C\).