Hạ Bá Quyết Thắng
Giới thiệu về bản thân
a) \(A B C D\) là hình bình hành nên hai đường chéo \(A C , B D\) cắt nhau tại \(O\) là trung điểm của mỗi đường.
Xét \(\Delta O B M\) và \(\Delta O D P\) có:
\(O B = O D\) ( giả thiết)
\(\hat{O B M} = \hat{O D P}\) (so le trong)
\(\hat{B O M} = \hat{D O P}\) (đối đỉnh)
Vậy \(\Delta O B M = \Delta O D P\) (g.c.g)
Suy ra \(O M = O P\) (hai cạnh tương ứng)
Chứng minh tương tự \(\Delta O A Q = \Delta O C N\) (g.c.g) suy ra \(O Q = O N\) (hai cạnh tương ứng)
\(M N P Q\) có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên là hình bình hành.
b) Hình bình hành \(M N P Q\) có hai đường chéo \(M P ⊥ N Q\) nên là hình thoi.
a) \(A B C D\) là hình bình hành nên hai đường chéo \(A C , B D\) cắt nhau tại \(O\) là trung điểm của mỗi đường.
Xét \(\Delta O B M\) và \(\Delta O D P\) có:
\(O B = O D\) ( giả thiết)
\(\hat{O B M} = \hat{O D P}\) (so le trong)
\(\hat{B O M} = \hat{D O P}\) (đối đỉnh)
Vậy \(\Delta O B M = \Delta O D P\) (g.c.g)
Suy ra \(O M = O P\) (hai cạnh tương ứng)
Chứng minh tương tự \(\Delta O A Q = \Delta O C N\) (g.c.g) suy ra \(O Q = O N\) (hai cạnh tương ứng)
\(M N P Q\) có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên là hình bình hành.
b) Hình bình hành \(M N P Q\) có hai đường chéo \(M P ⊥ N Q\) nên là hình thoi.
a) \(A B C D\) là hình bình hành nên hai đường chéo \(A C , B D\) cắt nhau tại \(O\) là trung điểm của mỗi đường.
Xét \(\Delta O B M\) và \(\Delta O D P\) có:
\(O B = O D\) ( giả thiết)
\(\hat{O B M} = \hat{O D P}\) (so le trong)
\(\hat{B O M} = \hat{D O P}\) (đối đỉnh)
Vậy \(\Delta O B M = \Delta O D P\) (g.c.g)
Suy ra \(O M = O P\) (hai cạnh tương ứng)
Chứng minh tương tự \(\Delta O A Q = \Delta O C N\) (g.c.g) suy ra \(O Q = O N\) (hai cạnh tương ứng)
\(M N P Q\) có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên là hình bình hành.
b) Hình bình hành \(M N P Q\) có hai đường chéo \(M P ⊥ N Q\) nên là hình thoi.