Trần Thị Hương

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Trần Thị Hương
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Một tính khối lượng chất tan trong từng dung dịch :

Dung dịch một 20 gam dung dịch nồng độ 20%

Khối lượng muối 1: m ct1 = 20 x 20% = 4( g )

Dung dịch 2: 30 g dung dịch nồng độ 15%

Khối lượng muối 2: mct2 = 30 x 15% = 4,5 (g)

2. Tính các giá trị sau khi pha trộn:

Tổng khối lượng muối (chất tan) :

Mcthnhp = 4 + 4,5 = 8,5 (g) tổng khối lượng dung dịch

Mddhnhp = 20 + 30 = 50 (g )

3 .tính nồng độ phần trăm của dung dịch mới c% của dung dịch mới

C%=mct/mdd nhân 100% bằng 8,5 trên 50 x 100 = 17%

đáp số nồng độ của dung dịch sau khi pha là 17%

a. các chất tác dụng được với nước ở điều kiện thường:

Trong danh sách các chất đã cho Fe2O3,CaO ,CO, F2o5,K,CuO, các chất có khả năng phản ứng với nước ở điều kiện thường gồm:

CaO( oxit bazơ tan)

P2O5( oxit axit)

K( kim loại kiềm)

b. Phương trình hóa học và tên gọi sản phẩm:

1. phản ứng của Canxi oxit(CaO)

Cao + H2O→Ca(OH)2

1. Sản phẩm: Canxi Hiđroxit

2. Phản ứng của đi Photpho pentaoxit (P2O5)

P2O5 + 3 H2O→ 2H3PO4

1. Sản phẩm: Axit Photphoric

3. Phản ứng của Kali(K)

2K + 2 H2O→2KOH+H2 ↑

1. Sản phẩm: Kali hiđroxit và khí Hiđro