Hoàng Thị Phương Thuý
Giới thiệu về bản thân
Phương trình hoành độ giao điểm là:
\(x^{2} = \left(\right. m - 1 \left.\right) x + m + 4\)
=>\(x^{2} - \left(\right. m - 1 \left.\right) x - \left(\right. m + 4 \left.\right) = 0\)(1)
Để (P) cắt (d) tại hai điểm nằm về hai phía của trục tung thì phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt trái dấu
=>\(a \cdot c < 0\)
=>\(1 \cdot \left[\right. - \left(\right. m + 4 \left.\right) \left]\right. < 0\)
=>-(m+4)<0
=>m+4>0
=>m>-4
Phương trình hoành độ giao điểm là:
\(x^{2} = - x + m + 2\)
=>\(x^{2} + x - m - 2 = 0 \left(\right. 1 \left.\right)\)
Để (d) cắt (P) tại một điểm duy nhất thì phương trình (1) phải có nghiệm kép
=>Δ=0
=>\(1^{2} - 4 \cdot 1 \cdot \left(\right. - m - 2 \left.\right) = 0\)
=>1+4(m+2)=0
=>4m+8+1=0
=>4m=-9
=>\(m = - \frac{9}{4}\)
Phương trình hoành độ giao điểm là:
\(x^{2} = 2 m x + 2 m - 3\)
=>\(x^{2} - 2 m x - 2 m + 3 = 0\)(1)
Để (d) tiếp xúc với (P) thì phương trình (1) có nghiệm kép
=>Δ=0
=>\(\left(\left(\right. - 2 m \left.\right)\right)^{2} - 4 \left(\right. - 2 m + 3 \left.\right) = 0\)
=>\(4 m^{2} + 8 m - 12 = 0\)
=>\(m^{2} + 2 m - 3 = 0\)
=>(m+3)(m-1)=0
=>\(\left[\right. m + 3 = 0 \\ m - 1 = 0\)
=>\(\left[\right. m = - 3 \\ m = 1\)
Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P):
\(2 x + m = \frac{1}{2} x^{2}\)
\(x^{2} = 4 x + 2 m\)
\(x^{2} - 4 x - 2 m = 0\)
\(\Delta = \left(\left(\right. - 4 \left.\right)\right)^{2} - 4.1. \left(\right. - 2 m \left.\right) = 16 + 8 m\)
Để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt thì \(\Delta > 0\)
\(16 + 8 m > 0\)
\(8 m > - 16\)
\(m > - 2\)
Vậy m > -2 thì (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt
ĐKXĐ: \(m \neq 1\)
Thay y = 2 vào đường thẳng \(y = - x + 3\), ta có:
\(- x + 3 = 2\)
\(- x = 2 - 3\)
\(- x = - 1\)
\(x = 1\)
Thay \(x = 1 ; y = 2\) vào (1), ta có:
\(\left(\right. 1 - m \left.\right) . 1^{2} = 2\)
\(1 - m = 2\)
\(m = 1 - 2\)
\(m = - 1\) (nhận)
Vậy \(m = - 1\) thì đồ thị hàm số \(y = \left(\right. 1 - m \left.\right) x^{2}\) cắt đường thẳng \(y = - x + 3\) tại điểm có tung độ bằng 2