Lê Việt Hoàng

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Lê Việt Hoàng
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
1. Chứng minh tam giác   cân tại 
  • Vì   là trọng tâm của tam giác  , ta có tính chất:
  • Theo giả thiết  , suy ra  .
  • Xét tam giác   có   nên   cân tại  , suy ra  .
  • Xét   và   có:
    •  là cạnh chung.
    •  (giả thiết).
    •  (chứng minh trên).
  • Vậy   (c.g.c).
  • Từ đó suy ra  , hay  .
  • Do đó, tam giác   cân tại  .
2. Chứng minh 
  • Trong tam giác cân   tại  , đường trung tuyến ứng với cạnh đáy đồng thời là đường cao.
  • Gọi   là trung điểm của  . Vì   là trọng tâm nên   thẳng hàng.
  • Vì   là đường trung tuyến của tam giác cân   nên  .
  • Mà   nằm trên đường thẳng  , suy ra  .
(Đpcm)
1. Chứng minh tam giác   cân tại 
  • Vì   là trọng tâm của tam giác  , ta có tính chất:
  • Theo giả thiết  , suy ra  .
  • Xét tam giác   có   nên   cân tại  , suy ra  .
  • Xét   và   có:
    •  là cạnh chung.
    •  (giả thiết).
    •  (chứng minh trên).
  • Vậy   (c.g.c).
  • Từ đó suy ra  , hay  .
  • Do đó, tam giác   cân tại  .
2. Chứng minh 
  • Trong tam giác cân   tại  , đường trung tuyến ứng với cạnh đáy đồng thời là đường cao.
  • Gọi   là trung điểm của  . Vì   là trọng tâm nên   thẳng hàng.
  • Vì   là đường trung tuyến của tam giác cân   nên  .
  • Mà   nằm trên đường thẳng  , suy ra  .
(Đpcm)
a) Chứng minh   và 
  1. Chứng minh  :
    • Vì   là giao điểm của hai đường trung tuyến   và  , nên   là trọng tâm của tam giác  .
    • Theo tính chất trọng tâm:  .
    • Theo giả thiết, trên tia đối của   lấy   sao cho  , nên  .
    • Từ đó suy ra   (cùng bằng  ).
  2. Chứng minh  :
    • Vì   là trung điểm của   (do   và   thuộc tia đối của  ), nên  .
    • Theo tính chất trọng tâm:  .
    • Từ đó suy ra   (cùng bằng  ).

b) Chứng minh   và  Xét tam giác   và tam giác  :
  1. Cạnh  (chứng minh ở câu a).
  2. Góc  (hai góc đối đỉnh).
  3. Cạnh  (chứng minh ở câu a).
 (cạnh - góc - cạnh). Hệ quả:
  •  (hai cạnh tương ứng).
  •  (hai góc tương ứng). Mà hai góc này ở vị trí so le trong, nên  .
a) Chứng minh   là trọng tâm tam giác 
  1. Xác định vị trí các điểm trên đường thẳng  :
    • Theo giả thiết,   thuộc đoạn   và  . Suy ra  .
    • Điểm   thuộc tia đối của tia   sao cho  . Vì   nên  .
    • Trên trục thẳng hàng qua  : Nếu coi   là gốc (tọa độ  ) và   có tọa độ  , thì   có tọa độ   (vì  ). Khi đó   nằm về phía ngược lại so với   tính từ  , và tính toán cho thấy   là trung điểm của đoạn thẳng  .
  2. Chứng minh   là trọng tâm:
    • Xét tam giác  , ta có   là trung điểm của   (do   nằm giữa   và  ). Suy ra   là một đường trung tuyến của tam giác  .
    • Mặt khác,   là trung điểm của  , nên   cũng là một đường trung tuyến của tam giác  .
    •  là giao điểm của   và   (mà   chính là đường thẳng chứa đoạn  ).
    • Vì   là giao điểm của hai đường trung tuyến   và  , nên   chính là trọng tâm của tam giác 

b) Tính các tỉ số   và  Dựa vào tính chất trọng tâm trong tam giác   đã chứng minh ở câu (a):
  1. Tỉ số  :
    • Trong tam giác   là đường trung tuyến và   là trọng tâm.
    • Theo tính chất trọng tâm, trọng tâm chia đường trung tuyến thành hai phần với tỉ lệ   tính từ đỉnh.
    • Do đó,  .
    • Vậy:  .
  2. Tỉ số  :
    • Tương tự,   là đường trung tuyến ứng với cạnh   và   là trọng tâm.
    • Theo tính chất trọng tâm, khoảng cách từ đỉnh   đến trọng tâm   bằng   độ dài đường trung tuyến  .
    • Tức là  .
    • Vậy:  .

Đáp án (Trả lời)
  • a)   là trọng tâm tam giác   vì nó là giao điểm của hai đường trung tuyến   và  .
  • b) Các tỉ số cần tìm là:

😎😎😎😎😎😎

🕘a) Chứng minh   thẳng hàng

  1. Xét tam giác  :
    • Theo giả thiết,   là trung điểm của  , nên   là một đường trung tuyến của tam giác   ứng với cạnh  .
    • Theo giả thiết,   là trung điểm của  , nên   là một đường trung tuyến của tam giác   ứng với cạnh  .
  2. Xác định vị trí điểm  :
    • Ta có   nằm trên đoạn   và  .
    • Vì  , ta suy ra  .
    • Trong tam giác   là đường trung tuyến và   nằm trên   sao cho  . Theo tính chất đường trung tuyến,   chính là trọng tâm của tam giác  .
  3. Kết luận:
    • Vì   là trọng tâm của tam giác  , nên   phải nằm trên tất cả các đường trung tuyến của tam giác này.
    • Do đó,   phải nằm trên đường trung tuyến  .
    • Vậy ba điểm   thẳng hàng.

b) Chứng minh   đi qua trung điểm của 
  1. Sử dụng tính chất trọng tâm:
    • Như đã chứng minh ở câu (a),   là trọng tâm của tam giác  .
    • Trong một tam giác, ba đường trung tuyến luôn đồng quy tại trọng tâm.
  2. Xét đường thẳng  :
    • Đường thẳng đi qua một đỉnh và trọng tâm của tam giác thì chính là đường trung tuyến ứng với cạnh đối diện của đỉnh đó.
    • Do đó,   là đường trung tuyến thứ ba của tam giác   (xuất phát từ đỉnh  ).
  3. Kết luận:
    • Vì   là đường trung tuyến ứng với cạnh  , nên   phải đi qua trung điểm của  .
✅ Kết luận
  • a)   thẳng hàng vì   là đường trung tuyến và   là trọng tâm tam giác  .
  • b)   đi qua trung điểm của   vì   là đường trung tuyến thứ ba của tam giác  .



  1. Xét tam giác  : Trong tam giác  , áp dụng bất đẳng thức tam giác (tổng hai cạnh bất kỳ lớn hơn cạnh còn lại), ta có:
  2. Thay thế và kết luận:
    • Thay   và   vào bất đẳng thức trên:
    • Đặt   làm nhân tử chung:
    • Nhân cả hai vế với   (vì   nên bất đẳng thức không đổi chiều):
    • Kết luận:   (Điều phải chứng minh).
➡️ Bước 1: Chứng minh tam giác   cân Vì   cân tại   nên   và   lần lượt là tia phân giác của   và  , do đó:
Suy ra  . Tam giác   có hai góc ở đáy bằng nhau nên là tam giác cân tại  .

➡️ Bước 2: Chứng minh điểm   cách đều ba cạnh Trong một tam giác, giao điểm của ba đường phân giác trong (tâm đường tròn nội tiếp) có tính chất cách đều ba cạnh của tam giác đó. Vì   là giao điểm của hai đường phân giác   và   nên   là tâm đường tròn nội tiếp  . Vậy   cách đều ba cạnh  .
➡️ Bước 3: Chứng minh   đi qua trung điểm và vuông góc với  Vì   là giao điểm của hai đường phân giác   và   nên   là đường phân giác thứ ba của  . Trong tam giác cân   tại  , đường phân giác xuất phát từ đỉnh đồng thời là đường cao và đường trung tuyến. Do đó,   và   đi qua trung điểm của  .
➡️ Bước 4: Chứng minh  Xét   và   có:
  •  (do   cân tại  )
  •  là cạnh chung
  •  (do bằng   hai góc bằng nhau)
    Vậy   (g.c.g), suy ra  .

➡️ Bước 5: Xác định loại tam giác  Từ   (chứng minh trên), ta có   (hai cạnh tương ứng).
Mà   (do   cân tại  ), suy ra:
Tam giác   có   nên là tam giác cân tại  .

✅ Đáp án: a)   cân tại  .
b)   là tâm đường tròn nội tiếp nên cách đều ba cạnh.
c)   là đường phân giác đồng thời là đường trung trực của  .
d)   do  .
e)   cân tại   vì  .
1. Chứng minh  Xét   và  , ta có:
  •  (giả thiết).
  •  là góc chung.
  •  (giả thiết).
Do đó,   (cạnh - góc - cạnh).
Suy ra:   (hai cạnh tương ứng).
2. Chứng minh  Từ kết quả   ở câu (a), ta có các cặp góc tương ứng bằng nhau:
  •  hay  .
  • .
Ta lại có:

  • Mà   nên  .
Mặt khác, vì   kề bù với   và   kề bù với  , mà   nên suy ra  . Xét   và   có:
  •  (chứng minh trên).
  •  (chứng minh trên).
  •  (chứng minh trên).
Vậy   (góc - cạnh - góc). 3. Chứng minh   là tia phân giác của  Từ  , ta suy ra   (hai cạnh tương ứng).
Xét   và   có:
  •  (giả thiết).
  •  (chứng minh trên).
  •  là cạnh chung.
Do đó,   (cạnh - cạnh - cạnh).
Suy ra   (hai góc tương ứng).
Vậy   là tia phân giác của góc  .
Hình vẽ phía trên giúp bạn dễ hình dung sự đối xứng của các tam giác. Bạn có muốn mình hướng dẫn thêm cách trình bày bài toán hình học lớp 7 này sao cho đạt điểm tối đa không? Hay muốn quay lại "chiến" tiếp trò đối thơ?


a)   theo trường hợp cạnh huyền - góc nhọn.
b)   vì   cân tại   và   là đường phân giác nên đồng thời là đường cao.

1. Chứng minh  Xét hai tam giác vuông   (vuông tại  ) và   (vuông tại  ), ta có:
  •  là cạnh huyền chung.
  •  (vì   là tia phân giác của   và  ).
Do đó,   (cạnh huyền - góc nhọn). 2. Chứng minh  Để chứng minh   vuông góc với  , ta thực hiện các bước sau:
  • Bước 1: Chứng minh   cân.
    Từ kết quả   ở câu (a), ta suy ra   (hai cạnh tương ứng). Điều này chứng tỏ   là tam giác cân tại đỉnh  .
  • Bước 2: Sử dụng tính chất tia phân giác trong tam giác cân.
    Trong tam giác cân   là đường phân giác của góc ở đỉnh   ( ). Theo tính chất của tam giác cân, đường phân giác xuất phát từ đỉnh đồng thời cũng là đường cao.
  • Bước 3: Kết luận.
    Vì   là đường cao của   ứng với cạnh  , nên  .
  1. Xác định các góc:
    • Vì \(A D\) là tia phân giác của \(\angle A\), ta có: \(\angle B A D = \angle C A D = \frac{1}{2} \angle A = \frac{1}{2} \times 12 0^{\circ} = 6 0^{\circ}\).
    • Trong \(\triangle A D C\), tổng các góc là \(18 0^{\circ}\). Do đó: \(\angle A D C + \angle D A C + \angle C = 18 0^{\circ}\) \(\angle A D C + 6 0^{\circ} + \angle C = 18 0^{\circ}\) \(\angle A D C = 12 0^{\circ} - \angle C\).
    • Vì \(D I\) là tia phân giác của \(\angle A D C\), ta có: \(\angle A D I = \angle C D I = \frac{1}{2} \angle A D C = \frac{1}{2} \left(\right. 12 0^{\circ} - \angle C \left.\right) = 6 0^{\circ} - \frac{\angle C}{2}\).
  2. Sử dụng tính chất tia phân giác của góc \(A D C\):
    • Điểm \(I\) nằm trên tia phân giác \(D I\) của \(\angle A D C\). Theo tính chất của tia phân giác, mọi điểm nằm trên tia phân giác của một góc thì cách đều hai cạnh của góc đó.
    • Do đó, khoảng cách từ \(I\) đến đường thẳng \(A D\) bằng khoảng cách từ \(I\) đến đường thẳng \(D C\).
    • \(H\) là hình chiếu của \(I\) trên đường thẳng \(A B\), nên \(I H\) là khoảng cách từ \(I\) đến đường thẳng \(A B\).
    • \(K\) là hình chiếu của \(I\) trên đường thẳng \(B C\). Vì \(D\) nằm trên \(B C\) và \(C\) cũng nằm trên \(B C\), nên đường thẳng \(D C\) chính là đường thẳng \(B C\). Do đó, \(I K\) là khoảng cách từ \(I\) đến đường thẳng \(D C\).
    • Gọi \(F\) là hình chiếu của \(I\) trên đường thẳng \(A D\). Khi đó, \(I F\) là khoảng cách từ \(I\) đến đường thẳng \(A D\).
    • Từ tính chất của tia phân giác \(D I\), ta có \(I F = I K\).
  3. Chứng minh \(I H = I F\):
    • Chúng ta cần chứng minh \(I H = I K\). Ta đã có \(I F = I K\), nên chỉ cần chứng minh \(I H = I F\).
    • \(I H\) là khoảng cách từ \(I\) đến đường thẳng \(A B\).
    • \(I F\) là khoảng cách từ \(I\) đến đường thẳng \(A D\).
    • Để \(I H = I F\), điểm \(I\) phải nằm trên đường phân giác của góc tạo bởi hai đường thẳng \(A B\)\(A D\).
    • Góc tạo bởi hai đường thẳng \(A B\)\(A D\) chính là \(\angle B A D\). Ta đã biết \(\angle B A D = 6 0^{\circ}\).
    • Điểm \(I\) nằm trên đường thẳng \(A C\).
    • Xét tam giác \(\triangle A I H\), \(\angle I H A = 9 0^{\circ}\). \(I H = A I sin ⁡ \left(\right. \angle H A I \left.\right)\).
    • Xét tam giác \(\triangle A I F\), \(\angle A F I = 9 0^{\circ}\). \(I F = A I sin ⁡ \left(\right. \angle F A I \left.\right)\).
    • \(\angle H A I\) là góc giữa đường thẳng \(A B\)\(A C\). Vì \(\angle B A C = 12 0^{\circ}\), nên góc giữa tia \(A B\) và tia \(A C\)\(12 0^{\circ}\). Tuy nhiên, khi xét hình chiếu, ta xét góc nhọn hơn.
    • Ta có \(\angle B A D = 6 0^{\circ}\). Vì \(I\) nằm trên \(A C\), \(\angle I A H\) không trực tiếp bằng \(6 0^{\circ}\) hoặc \(12 0^{\circ}\).
    • Hãy xem xét lại vị trí của \(I\). \(I\) nằm trên \(A C\). \(H\) là hình chiếu của \(I\) trên \(A B\).
    • Trong \(\triangle A I H\), \(\angle A H I = 9 0^{\circ}\).
    • \(\angle H A I\) là góc giữa \(A C\)\(A B\). Vì \(\angle B A C = 12 0^{\circ}\), nên \(\angle H A I = 18 0^{\circ} - 12 0^{\circ} = 6 0^{\circ}\) (nếu xét góc phụ của góc \(12 0^{\circ}\)).
    • Nói chính xác hơn, nếu ta xét \(\triangle A I H\), \(H\) nằm trên đường thẳng \(A B\). \(I\) trên \(A C\). \(\angle B A C = 12 0^{\circ}\).
    • Xét \(\triangle A H I\), \(\angle A H I = 9 0^{\circ}\). \(\angle H A I\) là góc \(\angle C A B\).
    • \(\angle C A B = 12 0^{\circ}\), nếu \(H\) nằm trên tia đối của tia \(A B\), thì \(\angle H A I = 6 0^{\circ}\). Tuy nhiên, \(H\) có thể nằm trên tia \(A B\) hoặc tia đối của tia \(A B\).
    • Trong \(\triangle A I H\), \(I H = A I sin ⁡ \left(\right. \angle H A I \left.\right)\). Góc \(\angle H A I\) là góc giữa đường thẳng \(A C\) và đường thẳng \(A B\).
    • \(\angle B A C = 12 0^{\circ}\), thì góc giữa hai đường thẳng là \(6 0^{\circ}\). Do đó, \(\angle H A I = 6 0^{\circ}\).
    • Vậy, \(I H = A I sin ⁡ \left(\right. 6 0^{\circ} \left.\right)\).
    • Bây giờ xét \(I F\). \(F\) là hình chiếu của \(I\) trên \(A D\).
    • \(I\) nằm trên \(A C\), \(A D\) là tia phân giác của \(\angle B A C\), với \(\angle C A D = 6 0^{\circ}\).
    • Trong \(\triangle A F I\), \(\angle A F I = 9 0^{\circ}\).
    • \(I F = A I sin ⁡ \left(\right. \angle F A I \left.\right)\).
    • \(\angle F A I\) là góc giữa \(A C\)\(A D\). Đây chính là \(\angle C A D\).
    • Do đó, \(\angle F A I = \angle C A D = 6 0^{\circ}\).
    • Vậy, \(I F = A I sin ⁡ \left(\right. 6 0^{\circ} \left.\right)\).
    • Từ đó suy ra \(I H = A I sin ⁡ \left(\right. 6 0^{\circ} \left.\right)\)\(I F = A I sin ⁡ \left(\right. 6 0^{\circ} \left.\right)\).
    • Do đó, \(I H = I F\).
  4. Kết luận:
    • Ta đã chứng minh được \(I F = I K\) (do \(I\) thuộc tia phân giác \(D I\) của \(\angle A D C\)).
    • Ta cũng đã chứng minh được \(I H = I F\) (do \(I H = A I sin ⁡ \left(\right. 6 0^{\circ} \left.\right)\) và \(I F = A I sin ⁡ \left(\right. 6 0^{\circ} \left.\right)\)).
    • Kết hợp hai điều này, ta có \(I H = I K\).