Phạm Ngô Minh Nhi
Giới thiệu về bản thân
- Đạo đức sinh học là những quy tắc ứng xử trong nghiên cứu và ứng dụng thành tựu của sinh học vào thực tiễn phù hợp với đạo đức xã hội.
- Cần quan tâm đặc biệt đến vấn đề đạo đức trong nghiên cứu và ứng dụng công nghệ di truyền bởi vì sinh vật biến đổi gene có thể gây nguy hiểm cho con người và môi trường; rủi ro gặp phải khi nghiên cứu; các nghiên cứu trên động vật khi tác động vào hệ gene có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng đối với con vật; việc gây biến đổi trên người vi phạm các tiêu chuẩn về đạo đức và nhân quyền.
- Đạo đức sinh học là những quy tắc ứng xử trong nghiên cứu và ứng dụng thành tựu của sinh học vào thực tiễn phù hợp với đạo đức xã hội.
- Cần quan tâm đặc biệt đến vấn đề đạo đức trong nghiên cứu và ứng dụng công nghệ di truyền bởi vì sinh vật biến đổi gene có thể gây nguy hiểm cho con người và môi trường; rủi ro gặp phải khi nghiên cứu; các nghiên cứu trên động vật khi tác động vào hệ gene có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng đối với con vật; việc gây biến đổi trên người vi phạm các tiêu chuẩn về đạo đức và nhân quyền.
- Đạo đức sinh học là những quy tắc ứng xử trong nghiên cứu và ứng dụng thành tựu của sinh học vào thực tiễn phù hợp với đạo đức xã hội.
- Cần quan tâm đặc biệt đến vấn đề đạo đức trong nghiên cứu và ứng dụng công nghệ di truyền bởi vì sinh vật biến đổi gene có thể gây nguy hiểm cho con người và môi trường; rủi ro gặp phải khi nghiên cứu; các nghiên cứu trên động vật khi tác động vào hệ gene có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng đối với con vật; việc gây biến đổi trên người vi phạm các tiêu chuẩn về đạo đức và nhân quyền.
- Biến dị cá thể: Trong quần thể hươu cổ ngắn ban đầu, luôn tồn tại các biến dị ngẫu nhiên, bao gồm cả những cá thể có cổ dài hơn một chút .
- Môi trường thay đổi: Khi thức ăn ở tầm thấp khan hiếm, những con hươu cổ dài có khả năng vươn tới thức ăn trên cao (lá cây ở tầng cao).
- Chọn lọc tự nhiên: Hươu cổ dài ăn được nhiều hơn, sống sót và sinh sản tốt hơn. Hươu cổ ngắn không tìm được thức ăn bị đào thải dần.
- Di truyền và tích lũy: Đặc điểm cổ dài được di truyền cho thế hệ sau. Qua thời gian dài, các biến dị cổ dài tích lũy ưu thế, tạo nên loài hươu cao cổ như ngày nay.
- Biến dị cá thể: Trong quần thể hươu cổ ngắn ban đầu, luôn tồn tại các biến dị ngẫu nhiên, bao gồm cả những cá thể có cổ dài hơn một chút .
- Môi trường thay đổi: Khi thức ăn ở tầm thấp khan hiếm, những con hươu cổ dài có khả năng vươn tới thức ăn trên cao (lá cây ở tầng cao).
- Chọn lọc tự nhiên: Hươu cổ dài ăn được nhiều hơn, sống sót và sinh sản tốt hơn. Hươu cổ ngắn không tìm được thức ăn bị đào thải dần.
- Di truyền và tích lũy: Đặc điểm cổ dài được di truyền cho thế hệ sau. Qua thời gian dài, các biến dị cổ dài tích lũy ưu thế, tạo nên loài hươu cao cổ như ngày nay.
- Biến dị cá thể: Trong quần thể hươu cổ ngắn ban đầu, luôn tồn tại các biến dị ngẫu nhiên, bao gồm cả những cá thể có cổ dài hơn một chút .
- Môi trường thay đổi: Khi thức ăn ở tầm thấp khan hiếm, những con hươu cổ dài có khả năng vươn tới thức ăn trên cao (lá cây ở tầng cao).
- Chọn lọc tự nhiên: Hươu cổ dài ăn được nhiều hơn, sống sót và sinh sản tốt hơn. Hươu cổ ngắn không tìm được thức ăn bị đào thải dần.
- Di truyền và tích lũy: Đặc điểm cổ dài được di truyền cho thế hệ sau. Qua thời gian dài, các biến dị cổ dài tích lũy ưu thế, tạo nên loài hươu cao cổ như ngày nay.