Triệu Thị Lan
Giới thiệu về bản thân
Xét \(\Delta A B C\) vuông tại \(B\), ta có:
\(tan \hat{B A C} = \frac{B C}{A B} = \frac{2}{2 , 5} = 0 , 8\) (tỉ số lượng giác của góc nhọn)
Suy ra \(\hat{B A C} \approx 38 , 7^{\circ}\)
Ta có: \(\hat{B A D} = \hat{B A C} + \hat{C A D} = 38 , 7^{\circ} + 2 0^{\circ} = 58 , 7^{\circ}\)
Xét \(\Delta A B D\) vuông tại \(B\), ta có:
\(tan \hat{B A D} = \frac{B D}{A B}\) (tỉ số lượng giác của góc nhọn)
Suy ra \(B D = A B . tan \hat{B A D} = 2 , 5. tan 58 , 7^{\circ} \approx 4 , 1\) m.
\(C D = B D - B C = 4 , 1 - 2 = 2 , 1\) m.
Vậy độ dài vùng được chiếu sáng trên mặt đất là \(2 , 1\) m.
1) \(sin 3 5^{\circ} = cos \left(\right. 9 0^{\circ} - 3 5^{\circ} \left.\right) = cos \&\text{nbsp}; 5 5^{\circ}\);
\(tan 2 8^{\circ} = cot \left(\right. 9 0^{\circ} - 2 8^{\circ} \left.\right) = cot 6 2^{\circ}\).
2) Xét \(\Delta A B C\) vuông tại \(A\), ta có:
\(B C = 20\)
\(cos \hat{B} = \frac{A B}{B C} = \frac{A B}{20} = cos 3 6^{\circ}\)
Suy ra \(A B = B C . cos 3 6^{\circ} \approx 16 , 18\) cm.
Gọi tốc độ của xe máy lúc về là \(x\) (km/h), \(x > 0\)
Tốc độ của xe máy lúc đi là: \(x + 10\) (km/h)
Thời gian của xe máy lúc đi là \(\frac{60}{x + 10}\) (h)
Thời gian của xe máy lúc về là \(\frac{60}{x}\) (h)
Theo bài ra ta có phương trình:
\(\frac{60}{x} - \frac{60}{x + 10} = \frac{1}{2}\)
\(\frac{120 x + 1200}{2 x \left(\right. x + 10 \left.\right)} - \frac{120 x}{2 x \left(\right. x + 10 \left.\right)} = \frac{x \left(\right. x + 10 \left.\right)}{2 x \left(\right. x + 10 \left.\right)}\)
\(120 x + 1200 - 120 x = x \left(\right. x + 10 \left.\right)\)
\(x^{2} + 10 x = 1 200\)
\(x^{2} + 10 x + 25 = 1 225\)
\(\left(\left(\right. x + 5 \left.\right)\right)^{2} = 1 225\)
\(\left[\begin{array}{l}x+5=35\\ x+5=-35\end{array}\right.\)
\(\left[\begin{array}{l}x=30\\ x=-40\end{array}\right.\)
Đối chiếu điều kiện, ta có: \(x = 30\) thỏa mãn.
Vậy tốc độ của xe máy lúc về là \(30\) km/h
a) Điều kiện xác định: \(x \neq - 5\)
Ta có: \(\frac{x + 6}{x + 5} + \frac{3}{2} = 2\)
\(\frac{x + 6}{x + 5} = \frac{1}{2}\)
\(2 \left(\right. x + 6 \left.\right) = x + 5\)
\(2 x + 12 = x + 5\)
\(x = - 7\) (thỏa mãn điều kiện)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x = - 7\).
b) \(\rArr\begin{cases}x+3y=-2\\ 5x+8y=11\end{cases}\)
\(\rArr\begin{cases}-5x-15=10\\ 5x+8y=11\end{cases}\)
\(\rArr\begin{cases}-7y=21\\ 5x+8y=11\end{cases}\)
\(\rArr\begin{cases}y=-3\\ 5x+8\times(-3)=11\end{cases}\)
\(\rArr\begin{cases}y=-3\\ x=7\end{cases}\)
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm \(\left(\right. x ; y \left.\right) = \left(\right. 7 ; - 3 \left.\right)\).
a) \(t > - 5\).
b) \(x \geq 16\).
c) Với \(y\) (đồng) là mức lương tối thiểu cho một giờ làm việc của người lao động, ta có bất đẳng thức \(y \geq 20 000\).
d) \(y > 0\).
ất đẳng thức cần chứng minh tương đương với \(2 \left(\right. \frac{a^{2}}{b^{2}} + \frac{b^{2}}{c^{2}} + \frac{c^{2}}{a^{2}} \left.\right) \geq 2 \left(\right. \frac{c}{b} + \frac{b}{a} + \frac{a}{c} \left.\right)\)
Xét dấu hiệu \(2 \left(\right. \frac{a^{2}}{b^{2}} + \frac{b^{2}}{c^{2}} + \frac{c^{2}}{a^{2}} \left.\right) - 2 \left(\right. \frac{c}{b} + \frac{b}{a} + \frac{a}{c} \left.\right)\)
\(= \left(\right. \frac{a}{b} - \frac{b}{c} \left.\right)^{2} + \left(\right. \frac{b}{c} - \frac{c}{a} \left.\right)^{2} + \left(\right. \frac{c}{a} - \frac{a}{b} \left.\right)^{2} \geq 0\)
Nhân hai vế bất đẳng thức cần chứng minh với \(x + y\) ta được bất đẳng thức tương đương là
\(x^{5} + y^{5} > \left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right) \left(\right. x + y \left.\right)\) (1)
Từ giả thiết \(x > \sqrt{2}\) suy ra \(x^{2} > 2\) suy ra \(x^{5} > 2 x^{3}\), từ đó
\(x^{5} + y^{5} > 2 \left(\right. x^{3} + y^{3} \left.\right)\)
\(= 2 \left(\right. x^{2} - x y + y^{2} \left.\right) \left(\right. x + y \left.\right)\)
\(= \left(\right. x - y \left.\right)^{2} + \left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right) \left(\right. x + y \left.\right) \geq \left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right) \left(\right. x + y \left.\right)\) suy ra (1), điều phải chứng minh.
g \(x + y = 1\) nên \(\left(\right. 1 + \frac{1}{x} \left.\right) \left(\right. 1 + \frac{1}{y} \left.\right) - 9\)
\(= \frac{\left(\right. x + 1 \left.\right) \left(\right. y + 1 \left.\right) - 9 x y}{x y} = \frac{2 - 8 x y}{x y}\)
\(= \frac{2 \left(\right. 1 - 4 x y \left.\right)}{x y} = \frac{2 \left(\right. \left(\right. x + y \left.\right)^{2} - 4 x y \left.\right)}{x y}\)
\(= \frac{2 \left(\right. x - y \left.\right)^{2}}{x y} \geq 0\)
Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi \(x = y = \frac{1}{2}\).
\(1 + 4 = 2 + 3\), ta đặt \(t = \left(\right. x - 1 \left.\right) \left(\right. x - 4 \left.\right) = x^{2} - 5 x + 4\) thì
\(\left(\right. x - 2 \left.\right) \left(\right. x - 3 \left.\right) = x^{2} - 5 x + 6 = t + 2\)
từ đó \(\left(\right. x - 1 \left.\right) \left(\right. x - 2 \left.\right) \left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. x - 4 \left.\right) + 1\)
\(= t \left(\right. t + 2 \left.\right) + 1 = t^{2} + 2 t + 1 = \left(\right. t + 1 \left.\right)^{2} \geq 0\)
Dẳng thức chỉ xảy ra khi \(t = - 1\)
hay \(x^{2} - 5 x + 4 = - 1\)
\(x^{2} - 5 x + 5 = 0\)
\(x = \frac{5 \pm \sqrt{5}}{2}\).
\(x^{6} \left(\right. x - 1 \left.\right)^{2} + 3 \left(\right. x^{4} - \frac{1}{2} \left.\right)^{2} + \left(\right. x - \frac{1}{2} \left.\right)^{2}\).