Đặng Thuỳ Châm
Giới thiệu về bản thân
Câu 1.
Văn bản trên giới thiệu về quần thể di tích
Cố đô Huế.
Câu 2
Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản: Thuyết minh, miêu tả.
Câu 3
Văn bản
Quần thể di tích Cố đô Huế
di sản văn hóa thế giới đầu tiên của Việt
Nam
vì:
được coi là một văn bản thông tin tổng hợp
- Văn bản cung cấp thông tin cho người đọc về quần thể di tích Cố đô Huế - di sản văn hóa thế giới đầu tiên của Việt Nam bằng ngôn ngữ cô đọng, rõ ràng, dễ hiểu
- Văn bản có sự kết hợp giữa phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ
Câu 4
- Phương tiện phi ngôn ngữ: Ảnh Cố đô
Huế.
- Tác dụng:
+ Giúp văn bản thêm sinh động, hấp dẫn
+ Giúp người đọc có được cái nhìn trực quan hơn về quần thể di tích Cố đô Huế
Câu 1.
Điểm nhìn của người kể chuyện: Điểm nhìn hạn tri, điểm nhìn bên trong (Do người kể chuyện lựa chọn ngôi kể thứ ba, dựa vào cảm nhận, suy nghĩ của nhân vật Thứ để kể lại câu chuyện)
Câu 2.
Ước mơ của nhân vật Thứ khi ngồi trên ghế nhà trường là
đỗ thành chung, đỗ tú tài, vào đại học đường, sang Tây và trở thành
một vĩ nhân đem những sự thay đổi lớn lao đến cho xứ sở mình
Cuộc sống của nhân vật Thứ: Cuộc sống đầy bi kịch, khó khăn, mòn mỏi trong việc kiếm kế sinh nhai để lo cho bản thân và gia đình, không thực hiện được hoài bão của cuộc đời mình
Con người nhân vật Thứ: Là con người đầy hoài bão, khát vọng; con người có đời sống nội tâm phong phú, có khả năng nhận thức sâu sắc về cuộc sống và bản thân mình
Câu 5.
HS rút ra một triết lí nhân sinh từ tác phẩm, trình bày suy nghĩ cá nhân và đưa ra được lí giải hợp lí
Ví dụ: Sống là làm chủ bản thân, làm chủ cuộc đời mình. Đây là một triết lí sâu sắc bởi lẽ: Mỗi người là một bản thể duy nhất và mỗi người chỉ được sống một lần trong đời. Do đó, nếu mỗi chúng ta không làm chủ bản thân, làm chủ cuộc đời mình thì chúng ta sẽ mất đi cơ hội sống đúng nghĩa
Chỉ có khi làm chủ bản thân, làm chủ cuộc đời mình chúng ta mới phát huy được hết tiềm năng của bản thân và trở thành người có ích cho xã hội
Câu 1: thơ 7 chữ.
Câu 2: gieo ở cuối câu : 1,2,4
Dòng 2 gieo ở vần ay
Dòng 3 gieo vần chân
Câu 3: Biện pháp tu từ : lặp (những bàn tay- những bàn tay)
( đôi mắt-đôi mắt)
Tác dụng
-Tạo sự che chở ấm áp của những bàn tay , sự quyến luyến của đôi mắt.
- Nhấn mạnh câu , làm cho câu thơ thêm sinh động hấp dẫn hơn,tạo nhịp điệu cho câu thơ.
Câu 4:
Đề tài,chủ đề của bài thơ: Những bóng người trên sân sa.
Chủ đề của bài thơ nhấn mạnh cuộc chia lìa đầy tiếc nuối và khó gặp lai.
Câu 5:
Yếu tố tự sự được thể hiện:
Bài thơ kể lại những câu chuyện, những cảnh chia ly cụ thể mà nhân vật trữ tình "tôi" đã chứng kiến ở sân ga, như cảnh hai cô bé, đôi tình nhân, vợ chồng, bà mẹ tiễn con, người lữ khách cô đơn.
Cách kể chuyện này được thể hiện qua các cụm từ "Có lần tôi thấy", "Hai chàng tôi thấy", "Có lần tôi thấy vợ chồng ai",...
Tác dụng:
Giúp bài thơ trở nên gần gũi, chân thực và giàu cảm xúc hơn.
Thay vì miêu tả chung chung, việc kể lại những câu chuyện cụ thể giúp người đọc hình dung rõ nét hơn về những nỗi buồn chia ly, từ đó dễ đồng cảm với cảm xúc của nhân vật trữ tình.
Yếu tố tự sự cũng góp phần thể hiện tư tưởng của tác giả: nỗi buồn chia ly là một phần tất yếu của cuộc sống, và sân ga chính là nơi chất chứa những nỗi buồn đó.