Nguyễn Trà My

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Trà My
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của văn bản là nghị luận.

Câu 2 Cảm xúc, thái độ của người viết được thể hiện ở phần (3) của văn bản là nỗi cô đơn và nỗi nhớ nhà .

Câu 3 Trong phần (1) của văn bản, tác giả đã chỉ ra nét khác biệt của Tràng giang so với thơ xưa khi cùng tái tạo cái "tĩnh vắng mênh mông" thông qua "cảm nhận bằng nỗi cô đơn, bơ vơ" của nhân vật trữ tình (Cái thanh vắng của thơ xưa được cảm nhận bằng sự an nhiên tự tại. Còn sự trống vắng của "Tràng giang" được cảm nhận bằng nỗi cô đơn, bơ vơ.). 

Câu 4 Trong phần (4) của văn bản, để làm sáng tỏ "nhịp chảy trôi miên viễn", tác giả đã phân tích những từ láy "điệp điệp, song song, lớp lớp, dợn dợn", những cặp câu tương xứng, các vế câu vừa cắt rời, vừa kết nối (Những cặp câu tương xứng như trùng lặp, nối tiếp, đuổi nhau không ngừng nghỉ: "Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp/ Con thuyền xuôi mái nước song song".). 

Câu 5. Em ấn tượng nhất với nỗi cô đơn thấm đẫm chất nhân thế trong bài thơ “Tràng giang” mà văn bản đã phân tích. Bởi lẽ, Huy Cận không chỉ tả cảnh sông nước mênh mang, mà còn gửi gắm tâm trạng lạc lõng, khát khao giao cảm của con người giữa vũ trụ vô biên. Nỗi buồn ấy vừa cổ điển ở vẻ đẹp thanh vắng, vừa hiện đại ở chiều sâu nhân sinh. Chính cảm xúc ấy làm cho Tràng giang trở thành một bản hòa ca vừa trữ tình, vừa triết lý, lay động lòng người qua bao thế hệ.

Câu 1 Thể loại truyện ngắn.

Câu 2 Văn bản "Áo Tết" viết về đề tài tình bạn.

Câu 3 – Sự thay đổi điểm nhìn trong văn bản:

+ Đoạn trích ban đầu được kể theo ngôi thứ ba, điểm nhìn bên ngoài của người kể chuyện.

+ Sau đó, điểm nhìn chuyển sang nội tâm nhân vật bé Em (Những suy nghĩ, cảm xúc khi muốn khoe áo mới rồi sự ngập ngừng, trăn trở khi nhìn bạn).

+ Tiếp đó, có những đoạn lại theo điểm nhìn nội tâm của bé Bích (Cảm thấy tủi thân nhưng vẫn thể hiện sự quý mến bạn).

– Tác dụng của sự thay đổi điểm nhìn trong văn bản:

+ Làm nổi bật sự khát biệt về hoàn cảnh và tâm trạng của hai nhân vật.

+ Giúp người đọc đồng cảm, thấu hiểu được suy nghĩ, cảm xúc sâu kín của cả bé Em và bé Bích.

+ Tạo nên sự chân thực, sinh động, khiến tình bạn hiện lên vừa hồn nhiên, vừa cảm động.

Câu 4 Chi tiết chiếc áo đầm hồng là chi tiết có ý nghĩa quan trọng trong việc bộc lộ tính cách các nhân vật:

– Với nhân vật bé Em:

+ Ban đầu, nó thể hiện hồn nhiên, vui tươi, có chút tự hào, muốn được khoe khoang.

+ Sau đó, nó bộc lộ được sự tinh tế, thấu hiểu, lòng nhân ái và sự trân trọng tình bạn của bé Em.

– Với nhân vật bé Bích: Sự hiền lành, hiểu chuyện và biết trân trọng tình bạn.

Câu 5 Câu chuyện giữa bé Em và bé Bích giúp em nhận ra rằng tình bạn chân thành không đo bằng vật chất, mà được xây dựng từ sự quan tâm, thấu hiểu và sẻ chia. Bé Em đã biết gác lại niềm vui riêng để nghĩ cho bạn – đó chính là biểu hiện của lòng nhân hậu và sự đồng cảm. Còn bé Bích, dù có hoàn cảnh khó khăn, vẫn luôn giữ tình cảm trong sáng, trân trọng tấm lòng của bạn mình. Qua đó, em hiểu rằng trong cuộc sống, biết yêu thương, đặt mình vào vị trí của người khác để không làm họ tổn thương là điều vô cùng quý giá. Tình bạn thật sự chỉ bền chặt khi được vun đắp bằng sự chân thành, sẻ chia và lòng tốt giữa con người với con người.

Câu 1. 

Bài thơ được viết theo thể thơ lục bát.

Câu 2. 

Cụm từ "chín nhớ mười mong" diễn tả một nỗi nhớ thương khắc khoải, da diết và sâu sắc. 

Câu 3. 

Biện pháp tu từ được sử dụng là hoán dụ; "thôn Đoài", "thôn Đông" để chỉ những người sống trong thôn đó. 

Tác dụng của biện pháp tu từ hoán dụ:

+ Gợi nét chân quê, mộc mạc và bình dị của tình yêu thôn xóm.

+ Diễn tả nỗi nhớ tình yêu một cách kín đáo, tinh tế và vô cùng thú vị.

+ Tăng tính gợi hình, gợi cảm cho những dòng thơ.  

Câu 4.
Hai câu thơ “Bao giờ bến mới gặp đò? / Hoa khuê các bướm giang hồ gặp nhau?” gợi cảm giác mong mỏi, khắc khoải, xa cách trong tình yêu. Hình ảnh ẩn dụ “bến – đò”, “hoa – bướm” diễn tả ước muốn được gặp gỡ, hoà hợp, nhưng cũng ẩn chứa nỗi buồn vì duyên phận còn cách trở, khiến người đọc cảm nhận sâu sắc sự thủy chung và khát vọng yêu thương.


Câu 5.
Tình yêu là một tình cảm đẹp và quý giá trong cuộc sống, giúp con người trở nên ấm áp, nhân hậu và biết rung cảm trước cái đẹp. Qua tâm trạng tương tư tha thiết của nhân vật trữ tình, em hiểu rằng yêu thương chân thành là điều khiến cuộc sống ý nghĩa hơn, nhưng tình yêu cũng cần được nuôi dưỡng bằng sự chia sẻ và thấu hiểu để không trở thành nỗi buồn cô đơn.

a) Trình bày khái quát thành tựu Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

b) Trong kỉ nguyên số hiện nay, rất nhiều thông tin được chia sẻ trên internet nhưng chưa được kiểm chứng. Nếu là một trong những người nhận được thông tin đó, em nên xử lí như thế nào cho đúng?

Hướng dẫn giải:

a) Trình bày khái quát thành tựu Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

- Kĩ thuật số: trí tuệ nhân tạo (AI), internet vạn vật (IoT), điện toán đám mây, dữ liệu lớn (Big Data).

- Công nghệ sinh học: công nghệ gen; nuôi cấy mô; nhân bản; chế biến và bảo quản thực phẩm; sản xuất các chế phẩm sinh học; chẩn đoán bệnh; xử lý ô nhiễm môi trường, rác thải;...

- Công nghệ in 3D, công nghệ na nô, rô-bốt thế hệ mới, xe tự lái,…

- Vật liệu mới: gờ-ra-phen, Sờ-kai mi-on,…

b) Trong kỉ nguyên số hiện nay, rất nhiều thông tin được chia sẻ trên internet nhưng chưa được kiểm chứng. Nếu là một trong những người nhận được thông tin đó, em nên xử lí như thế nào cho đúng?

* Gợi ý câu trả lời:

- Nếu là một trong những người nhận được thông tin ấy, em sẽ:

+ Không chia sẻ những thông tin chưa được kiểm chứng

+ Cảnh báo cho bạn bè, người thân về tác hại của các tin giả

+ Khi tiếp nhận bất kì thông tin nào, cũng cần có sự thẩm định: Thông tin ấy phục vụ ai? Phương thức thu thập và xử lý thông tin ấy như thế nào: có xác minh độc lập, có công bằng khách quan, có trả tiền để được thông tin hay không? Ai là người thực hiện thông tin ấy? Nguồn tin là ai, cơ quan tổ chức nào? Tác động, kết quả của thông tin ấy ra sao?